Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Gò Công, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 36/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 36/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 10 năm 2024.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục tiêu
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
Chương II — QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình
Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Điều 11. Các yêu cầu khác
Chương III — QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan)
Điều 13. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc
Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc trưng
Phụ lục II. Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch
Phụ lục III. Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn: khu vực kiến trúc bảo tồn đặc biệt
Phụ lục IV. Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng
Phụ lục V. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng, các khu vực, vị trí có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
Phụ lục VI. Một số quy định đối với nhà ở liên kế tcxdvn 9411: 2012 “nhà ở liên kế - tiêu chuẩn thiết kế”
Phụ lục I. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc trưng
Phụ lục II. Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch
Phụ lục III. Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn: khu vực kiến trúc bảo tồn đặc biệt
Phụ lục IV. Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng
Phụ lục V. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng, các khu vực, vị trí có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
Phụ lục VI. Một số quy định đối với nhà ở liên kế tcxdvn 9411: 2012 “nhà ở liên kế - tiêu chuẩn thiết kế”
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy