vanban.org

Điều 9. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 36/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 11/2018/QĐ-UBND · 11/06/2018
Thái Nguyên Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 05/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
01/07/201811/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”;

c) “Tập thể lao động xuất sắc”;

d) “Tập thể lao động tiên tiến”;

đ) Danh hiệu thi đua đối với xóm và tương đương là “xóm văn hóa” và tương đương.

2. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”;

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) “Lao động tiên tiến”.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”.

4. Danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan lãnh đạo cấp Trung ương của các tổ chức này.