vanban.org

Điều 17. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” — Quyết định 36/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 11/2018/QĐ-UBND · 11/06/2018
Thái Nguyên Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 05/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
01/07/201811/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Đối tượng, số lượng

Số lượng cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” (được làm tròn số theo nguyên tắc: nếu chữ số thập phân thứ nhất lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên 01 đơn vị, nếu chữ số thập phân thứ nhất nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống)

2. Tiêu chuẩn

a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở công nhận.