vanban.org

Điều 23. Huân chương, Huy chương; Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Kỷ niệm chương, Huy hiệu — Quyết định 36/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 11/2018/QĐ-UBND · 11/06/2018
Thái Nguyên Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 05/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
01/07/201811/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Huân chương, Huy chương; Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Kỷ niệm chương, Huy hiệu

1. Đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng thực hiện theo các điều 34, 35, 45, 49, 50, 51 Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2003; các khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17, 21, 22, 23, 24, 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; các điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định 65/2013/NĐ-CP  ngay 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ;

Chức danh tương đương đối với khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo Điều 12 Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014.

2. Đối với “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” là Huân chương cao quý, điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng phải có bề dày truyền thống, có công lao đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách mạng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện theo khoản 1 và 2 Điều 20, khoản 1 và 4 Điều 21 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Điều 7 và 8 Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01/07/2014 của Chính phủ.

3. Mốc thời gian xét khen thưởng được quy định từ Điều 7 đến Điều 20 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: Quy định 25 năm, 10 năm, 05 năm để làm mốc thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo là thời gian tính từ khi quyết định khen thưởng lần trước đến thời điểm trình khen thưởng lần sau phải đủ 25 năm, 10 năm, 05 năm trở lên.

Vào dịp kỷ niệm ngày lễ lớn của đất nước, ngày thành lập, ngày truyền thống năm chẵn, năm tròn, cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị tặng huân chương phù hợp với thành tích đạt được.

4. Cá nhân đã được khen thưởng theo Thông tri số 38-TT/TW ngày 25 tháng 10 năm 1984 và Thông tri số 19-TT/TW ngày 27 tháng 02 năm 1988 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa V), nay đối chiếu với tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, nếu mức khen chỉ bằng mức đã khen trước đây theo Thông tri 38-TT/TW thì không đề nghị khen nữa; nếu đủ tiêu chuẩn khen cao hơn thì đề nghị xét, điều chỉnh mức khen.

Đối với cá nhân đã được khen thưởng Huân chương Độc lập theo Thông tri số 38-TT/TW và Thông tri số 19-TT/TW, sau đó tiếp tục công tác, đảm nhiệm các chức vụ mới ở các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP thì tiếp tục được xét khen thưởng; hình thức khen thưởng có thể cao hơn, bằng hoặc thấp hơn mức đã được khen trước theo Thông tri 38-TT/TW và Thông tri số 19-TT/TW.