vanban.org

Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua — Quyết định 36/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 11/2018/QĐ-UBND · 11/06/2018
Thái Nguyên Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 05/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
01/07/201811/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Xác định mục đích, yêu cầu, mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể, đảm bảo bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, phù hợp với thực tế và có tính khả thi.

2. Lựa chọn chủ đề, tên gọi, khẩu hiệu của phong trào thi đua, đảm bảo ý nghĩa, súc tích, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện.

3. Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả thi đua đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý khi phát động phong trào thi đua, đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu, nội dung đề ra, tạo động lực thúc đẩy phong trào thi đua, làm căn cứ đánh giá, phân loại, xếp hạng kết quả thi đua của các tập thể, cá nhân.

4. Phát động, tổ chức thi đua với phương pháp, hình thức phong phú, đa dạng, thiết thực, phù hợp với phạm vi, đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, điều kiện, khả năng của đối tượng tham gia thi đua. Chú trọng công tác chỉ đạo điểm; phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay trong phong trào thi đua; giữ vững và phát huy tác dụng của các điển hình trong hoạt động thực tiễn.

5. Tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của phong trào thi đua; nêu cao vài trò chủ thể chủ động, tích cực, trách nhiệm, tự giác của quần chúng, của cơ sở; vai trò của người đứng đầu trong tổ chức, tham gia phong trào thi đua.

6. Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc tham gia thực hiện phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, đảm bảo thi đua được thường xuyên, liên tục, đúng mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung đề ra.

7. Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; tổ chức đánh giá, phân loại, xếp hạng kết quả thi đua đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua. Đối với đợt thi đua dài ngày, tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm. Kết thúc đợt thi đua, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.