Điều 53. Quy định chung về chế độ thưởng, phạt trong hợp đồng.
1. Đối tượng thưởng, phạt theo hợp đồng là các bên tham gia giao kết hợp đồng xây dựng có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ thưởng, phạt: căn cứ đề thực hiện thưởng phạt là điều khoản thưởng phạt trong hợp đồng giao nhận thầu có hiệu lực. Đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn ngân sách địa phương có sử dụng nguồn vốn ngoài nước thì ưu tiên thực hiện các quy định thưởng, phạt có quy định trong điều ước quốc tế đã ký kết.
3. Nguồn kinh phí thực hiện thưởng, phạt: nguồn kinh phí nộp phạt là nguồn thu nhập được từ việc thực hiện dự án của đối tượng bị phạt. Nguồn kinh phí để thưởng là kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu, chỉ định thầu và dự phòng phí của dự án.
4. Thẩm quyền xử lý: chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, xử lý và thực hiện phạt trễ hạn, thưởng trước hạn hợp đồng xây dựng đối với các nhà thầu xây lắp và tư vấn.
Cơ quan Kho bạc Nhà nước - nơi chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán theo dõi, xử lý và thực hiện phạt do thanh toán chậm so với hợp đồng hoặc theo quy định hiện hành của các chủ đầu tư đối với các nhà thầu.
Trong trường hợp có khiếu nại về thưởng phạt trong thực hiện hợp đồng thì dự án, người quyết định đầu tư của dự án đó sẽ xem xét, giải quyết; nếu nhà thầu chưa đồng thuận với cách xử lý của người quyết định đầu tư thì tiến hành các thủ tục tranh chấp kinh tế với hệ thống cơ quan Tòa án theo quy định.