Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang”. — Quyết định 36/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2008
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2009/QĐ-UBND · 20/11/2009
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 36/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các văn bản sau:
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 2. Chủ đầu tư xây dựng công trình.
Chương II — LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
Điều 3
Điều 4. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT) để xem xét, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội.
Điều 5. Lập và quản lý tổng mức đầu tư.
Điều 6. Thẩm quyền thẩm định dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT) do cấp tỉnh quyết định đầu tư.
Điều 7. Thẩm quyền thẩm định dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT) do cấp huyện quyết định đầu tư:
Điều 8. Thẩm định về phòng cháy chữa cháy.
Điều 9. Nội dung thẩm định dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT).
Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT).
Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT).
Chương III — THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát và nhà thầu thiết kế đối với công tác khảo sát xây dựng.
Điều 14. Lập thiết kế - dự toán xây dựng công trình.
Điều 15. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình.
Điều 16. Phối hợp, xử lý giữa các chủ thể (chủ đầu tư, tư vấn quản lý điều hành dự án, tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm tra) liên quan đến hồ sơ thiết kế - dự toán công trình xây dựng.
Điều 17. Tư cách hợp lệ của nhà thầu.
Điều 18. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
Điều 19. Thông tin về đấu thầu.
Điều 20. Lập kế hoạch đấu thầu.
Điều 21. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu.
Điều 22. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu.
Điều 23. Quy trình đấu thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn.
Điều 24. Hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.
Điều 25. Tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu.
Điều 26. Phê duyệt hồ sơ mời thầu (mua sắm hàng hóa, dịch vụ tư vấn, sơ tuyển gói thầu xây lắp và xây lắp).
Điều 27. Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
Điều 28. Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu.
Điều 29. Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ.
Điều 30. Chỉ định thầu.
Điều 31. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa.
Điều 32. Tự thực hiện.
Điều 33. Quy định về quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu bảo hiểm, kiểm toán và lựa chọn đối tác đầu tư: thực hiện điều 34 Nghị định 58/2008/NĐ-CP.
Điều 34. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác.
Điều 35. Xử lý tình huống trong đấu thầu.
Điều 36. Giấy phép xây dựng công trình.
Điều 37. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình.
Điều 38. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình.
Điều 39. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng.
Điều 40. Quản lý môi trường xây dựng.
Điều 41. Giám sát thi công.
Điều 42. Xử lý phát sinh trong quá trình thi công.
Điều 43. Về nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình xây dựng.
Điều 44. Về kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.
Điều 45. Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và ban quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án.
Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án.
Điều 48. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư.
Điều 49. Mua sắm tài sản, hàng hóa, trang thiết bị thuộc các dự án đầu tư xây dựng.
Điều 50. Hợp đồng xây dựng.
Điều 51. Xử lý hợp đồng xây dựng.
Điều 52. Nghiệm thu hợp đồng tư vấn.
Điều 53. Quy định chung về chế độ thưởng, phạt trong hợp đồng.
Điều 54. Quy định về "phạt" khi thực hiện trễ hạn hợp đồng.
Điều 55. Quy định về "thưởng" khi thực hiện trước hạn hợp đồng.
Điều 56. Phạt vi phạm kỷ luật trong thanh toán.
Chương 4 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 58. Chủ đầu tư và các chủ thể khác.
Điều 59. Chế độ báo cáo tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Điều 60. Xử lý chuyển tiếp.
Điều 61. Tổ chức thực hiện.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy