vanban.org

Điều 42. Xử lý phát sinh trong quá trình thi công. — Quyết định 36/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
An Giang Ban hành 10/10/2008 Hiệu lực 20/10/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2008/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Xử lý phát sinh trong quá trình thi công.

1. Phát sinh làm thay đổi thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công): thay đổi công nghệ, công suất, cấp công trình, công năng, kiến trúc, thay đổi quy mô.

Chủ đầu tư phải dừng thi công, lập lại dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT) trình cấp thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét phê duyệt điều chỉnh dự án, làm cơ sở cho chủ đầu tư tổ chức phê duyệt điều chỉnh TK-DT để triển khai thi công.

2. Phát sinh không làm thay đổi thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công): xử lý kỹ thuật để đảm bảo an toàn trong vận hành, sử dụng; thay đổi thiết kế với những nội dung khác với khoản 1 điều này.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc thay đổi thiết kế và phê duyệt thiết kế, dự toán phần phát sinh. Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công chịu trách nhiệm tổ chức triển khai không cần phải dừng thi công.

3. Thẩm quyền phê duyệt dự toán phát sinh:

a) Chủ đầu tư được phép phê duyệt dự toán phát sinh đối với giá trị phát sinh không vượt chi phí dự phòng của tổng dự toán được duyệt đối với các (hạng mục) công trình trước đây do cấp thẩm quyền phê duyệt thiết kế - dự toán.

Trường hợp công trình có nhiều lần lập dự toán phát sinh, lần phát sinh cuối cùng làm tổng giá trị dự toán phát sinh vượt chi phí dự phòng (không vượt tổng mức đầu tư) của tổng dự toán được duyệt, chủ đầu tư tổ chức thẩm tra dự toán phát sinh, đồng thời báo cáo cấp thẩm quyền trước khi tổ chức phê duyệt dự toán phát sinh.

b) Đối với (hạng mục) công trình do chủ đầu tư phê duyệt dự toán : chủ đầu tư tổ chức phê duyệt dự toán phát sinh đối với giá trị phát sinh không làm vượt tổng mức đầu tư.

4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức điều chỉnh và trình duyệt tổng mức đầu tư trước khi phê duyệt dự toán phát sinh nếu dự toán phát sinh làm vượt tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp khác có quy định riêng : phát sinh do điều chỉnh mức lương tối thiểu…).

5. Kinh phí liên quan đến việc phát sinh:

Các chi phí tư vấn thiết kế, giám sát, thẩm tra, thẩm định… cho công việc phát sinh được tính như sau:

a) Nếu dự toán do công việc phát sinh với nguyên nhân khách quan làm tăng giá trị chi phí tư vấn thiết kế, giám sát, thẩm tra,… so với giá trị dự toán đã được phê duyệt thì được tính bổ sung chi phí tư vấn thiết kế, giám sát, thẩm tra,…cho phần việc phát sinh đó.

b) Nếu dự toán do công việc phát sinh làm giảm giá trị tư vấn thiết kế, giám sát, thẩm tra,… so với giá trị dự toán đã được phê duyệt thì giữ nguyên (không giảm) chi phí tư vấn thiết kế, giám sát, thẩm tra,…đã được phê duyệt.

c) Chi phí thẩm tra hồ sơ phát sinh (nếu thuê tư vấn thẩm tra, không do chủ đầu tư thực hiện thẩm định): tính như các chi phí tư vấn khác và không thấp hơn 550.000 đ/(hạng mục) công trình.

d) Chi phí thiết kế lập lại dự toán (nếu thuê tư vấn thẩm tra, không do chủ đầu tư thực hiện thẩm định): tính như các chi phí tư vấn khác và không thấp hơn 1.000.000 đ/(hạng mục) công trình.

6. Thanh quyết toán công trình (phần phát sinh):

Quyết định phê duyệt dự toán phát sinh của chủ đầu tư, biên bản nghiệm thu và phụ lục hợp đồng là cơ sở thanh toán phần phát sinh; không phải thực hiện bổ sung thủ tục về quyết định chỉ định thầu bổ sung cho giá trị phát sinh đối với công trình đấu thầu hoặc chỉ định thầu.