vanban.org

Điều 27. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Trung ương, cấp tỉnh — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Bình Ban hành 11/11/2019 Hiệu lực 25/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 35/2019/QĐ-UBND
23/11/202337/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/11/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 24/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Trung ương, cấp tỉnh

1. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (khen cao) được thực hiện theo quy định tại Điều 49 đến Điều 57 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của UBND tỉnh” (01 bộ) gồm có:

* Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng Cờ thi đua dẫn đầu cụm, khối thi đua gồm:

- Tờ trình kèm danh sách đề nghị;

- Biên bản bình xét của Hội nghị cụm, khối thi đua;

- Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị xét tặng Cờ thi đua (theo mẫu số 01, Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

* Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng Cờ thi đua dẫn đầu sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã, doanh nghiệp gồm:

- Tờ trình kèm danh sách đề nghị;

- Biên bản bình xét đề nghị của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức;

- Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị xét tặng Cờ thi đua (theo mẫu số 01, Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

b) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” (01 bộ) gồm:

- Tờ trình kèm danh sách đề nghị;

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức;

- Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” (có xác nhận của Thủ trưởng trực tiếp quản lý);

(Theo mẫu số 02, Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ);

- Quyết định công nhận đề tài sáng kiến của Thủ trưởng cấp trình khen; báo cáo sáng kiến, giải pháp công tác theo mẫu số 03 đính kèm theo Quy chế này hoặc văn bản nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh;

c) Hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng” (01 bộ) gồm có:

* Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho đơn vị trong cụm, khối thi đua của tỉnh gồm:

- Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng;

- Biên bản bình xét của Hội nghị cụm, khối thi đua;

by

- Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị xét tặng Bằng khen (theo mẫu số 01, Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

* Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hàng năm gồm:

- Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng;
- Biên bản bình xét của Hội đồng Thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng Bằng khen (theo mẫu số 01 và 02, Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ);

(Đối với các cá nhân căn cứ thành tích “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” phải nộp Quyết định công nhận đề tài, sáng kiến của Thủ trưởng cấp trình khen, đồng thời kèm theo biên bản họp đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức của các năm đó).

* Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng” gồm:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng);

(Theo mẫu số 01, Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

d) Hồ sơ đề nghị khen thưởng chuyên đề (01 bộ) gồm có:

- Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức;
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng);

(Theo mẫu số 07, Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

đ) Hồ sơ đề nghị hiệp y, xác nhận thành tích (01 bộ) gồm có:

- Văn bản đề nghị hiệp y, xác nhận thành tích của cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Báo cáo thành tích của đối tượng xin hiệp y, xác nhận thành tích;
- Văn bản hướng dẫn khen thưởng của bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

e) Hồ sơ trình UBND tỉnh khen thưởng (01 bộ) gồm có:

- Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh;

- Dự thảo Quyết định và danh sách tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;
- Hồ sơ của đơn vị trình khen thưởng (bản phô tô).

3. Thủ tục đơn giản chỉ áp dụng cho khen thưởng đột xuất và thực hiện theo Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng. Việc đề nghị khen thưởng phải thực hiện ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc, đột xuất.

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất gồm có:

- Tờ trình và danh sách đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng (theo mẫu số 06, Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân (đồng bào dân tộc ít người, nông dân, ngư dân, công nhân) gồm có:

- Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, đơn vị và địa phương đề nghị thực hiện.

c) Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng:

- Hồ sơ đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng: 03 bộ;
- Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng: 02 bộ;
- Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng: 01 bộ.

4. Xét khen thưởng đối ngoại

Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối ngoại (01 bộ) gồm có:

- Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của tổ chức, cá nhân được đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 08 và 09, Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

5. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và khen cấp nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan thuế về những nội dung sau:

- Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp so với đăng ký;
- Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;
- Đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

6. Mẫu báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ; các mẫu tờ trình, biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thực hiện theo mẫu số 01 và số 02, mẫu viết đề tài sáng kiến thực hiện theo mẫu 03, đính kèm theo Quy chế này.

7. Lưu trữ hồ sơ khen công tác năm, khen chuyên đề và khen đột xuất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định được lưu giữ sau một năm, kể từ ngày ký quyết định khen thưởng, nếu không có trường hợp khiếu nại thì được đưa vào lưu trữ theo quy định của pháp luật.