Điều 43. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ ngoài việc được khen thưởng theo quy định, được ưu tiên xét nâng lương trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo quy định của Đảng và Nhà nước. — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2024
Thay thế: 10/2024/QĐ-UBND · 23/05/2024
Sửa đổi, bổ sung: 37/2023/QĐ-UBND · 13/11/2023
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 2 › Điều 43
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2019 và thay thế Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
Điều 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng
Điều 5. Việc tổ chức tôn vinh, giải thưởng
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua, công tác khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Phát động thi đua và nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 9. Các danh hiệu thi đua
Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 14. Việc thẩm định đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước
Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”
Điều 17. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 18. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 19. Danh hiệu thi đua khác
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 20
Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 22. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 25. Tuyển trình khen thưởng
Điều 26. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Điều 27. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Trung ương, cấp tỉnh
Điều 28. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng
Điều 29. Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; đăng ký giao ước thi đua
Điều 30. Mẫu Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận khen thưởng
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 31. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng diễn hình tiên tiến
Điều 32. Đào tạo, bồi dưỡng
Điều 33. Thẩm quyền thành lập và cơ cấu Hội đồng Thi đua, khen thưởng
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua, khen thưởng
Điều 35
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 36. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 37. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 38. Quản lý Quỹ Thi đua, khen thưởng
Điều 39. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại mục 2, Chương VI Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 40
Điều 41. Tập thể, cá nhân được tặng thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng được nhận khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo.
Điều 42
Điều 43
Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; TƯỚC VÀ PHỤC HỒI DANH HIỆU
Điều 44. Quyền và Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 45. Xử lý vi phạm
Điều 46. Kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng
Điều 47. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích
Điều 48. Khiếu nại tố cáo
Chương VIII — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA
Điều 49. Tổ chức cụm, khối thi đua
Điều 50. Hoạt động của cụm, khối thi đua
Điều 51. Trách nhiệm của Trưởng cụm (khối); Phó Trưởng cụm (khối)
Điều 52. Trách nhiệm của các đơn vị trong khối thi đua
Điều 53. Bình xét thi đua trong cụm, khối
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy