vanban.org

Điều 33. Thẩm quyền thành lập và cơ cấu Hội đồng Thi đua, khen thưởng — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Bình Ban hành 11/11/2019 Hiệu lực 25/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 35/2019/QĐ-UBND
23/11/202337/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/11/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 24/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương V › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Thẩm quyền thành lập và cơ cấu Hội đồng Thi đua, khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh:

a) Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập;

b) Thành phần Hội đồng, gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Hội đồng có từ 15 đến 17 thành viên, trong đó có từ 03 đến 04 Phó Chủ tịch và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

- Ban Thi đua - Khen thưởng là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh.

2. Hội đồng Thi đua, khen thưởng của sở, ban, ngành, Mặt trận TQVN, đoàn thể cấp tỉnh:

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng của sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

b) Thành phần Hội đồng Thi đua, khen thưởng của sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

- Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên, trong đó có từ 01 đến 02 Phó Chủ tịch và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

- Cơ quan chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh là Văn phòng hoặc phòng Tổ chức hành chính của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

3. Hội đồng Thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệp, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân:

a) Thẩm quyền thành lập: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã quyết định thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;

b) Cơ cấu Hội đồng Thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệp, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân:

- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã;

- Hội đồng có từ 05 đến 07 thành viên, trong đó có từ 01 đến 02 Phó Chủ tịch và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

- Cơ quan chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệp do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã quyết định.

4. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp huyện:

a) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng của cấp huyện;

b) Thành phần Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp huyện gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Hội đồng có từ 13 đến 15 thành viên, trong đó có từ 02 đến 03 Phó Chủ tịch và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

- Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua, khen thưởng.