vanban.org

Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Bình Ban hành 11/11/2019 Hiệu lực 25/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 35/2019/QĐ-UBND
23/11/202337/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/11/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 24/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

1. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu của các Bộ, ngành, Trung ương, của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 77, Điều 78 Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định tặng Bằng khen, danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;

b) Xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước (sau đây gọi chung là khen thưởng cấp Nhà nước);

c) Hiệp y khen thưởng với các Bộ, ban, ngành, Mặt trận TQVN, đoàn thể Trung ương.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh:

a) Quyết định tặng Giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Đối với Mặt trận TQVN và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định tặng Bằng khen theo quy định của cơ quan Trung ương của các tổ chức;

b) Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, Cờ thi đua của UBND tỉnh và trình khen thưởng cấp Nhà nước.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định tặng Giấy khen, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa”;

b) Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét, tặng Bằng khen, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc”, Cờ thi đua của UBND tỉnh và trình khen thưởng cấp Nhà nước.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Quyết định tặng Giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Gia đình văn hóa”;

b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét, tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn theo quy định.

6. Đối với các tổ chức kinh tế:

Người lao động, tập thể người lao động làm việc tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh nước ngoài; hợp tác xã trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ, thương mại... do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã trực tiếp quản lý xem xét, quyết định khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.

7. Đối với các hội là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh:

Chủ tịch các hội: Quyết định tặng Giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét, tặng Bằng khen, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc” và trình khen thưởng cấp Nhà nước.