vanban.org

Điều 4. Trình tự xác định danh mục nhiệm vụ đặt hàng — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2024 Thay thế: 62 /2026/QĐ-UBND · 28/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Lai Châu Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu · 62 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2018/QĐ-UBND
15/11/202457/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/202248/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự xác định danh mục nhiệm vụ đặt hàng

1. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo và hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ.

2. Đối với các đề xuất của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh được lập danh mục ưu tiên.

3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổng hợp đề xuất từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân và xây dựng các đề xuất đặt hàng cấp tỉnh theo thứ tự ưu tiên gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.

4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp danh mục, lựa chọn các đề xuất đặt hàng đáp ứng các yêu cầu đặt hàng.

5. Đối với các đề xuất đặt hàng đáp ứng các yêu cầu đặt hàng, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ.