vanban.org

Điều 25. Quản lý tài chính và xử lý tài sản — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2024 Thay thế: 62 /2026/QĐ-UBND · 28/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Lai Châu Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu · 62 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2018/QĐ-UBND
15/11/202457/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/202248/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quản lý tài chính và xử lý tài sản

1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí thực hiện nội dung và kinh phí quản lý các nhiệm vụ. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ từ ngân sách tỉnh được cân đối về Sở Khoa học và Công nghệ.

a. Kinh phí thực hiện nội dung gồm kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;

b. Kinh phí quản lý các nhiệm vụ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và được cân đối về Sở Khoa học và Công nghệ để chi cho các hoạt động quản lý;

c. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia các nhiệm vụ huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.

2. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

a. Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được phân bổ và giao dự toán chi ngân sách thông qua Sở Khoa học và Công nghệ;

b. Mức tạm ứng kinh phí lần đầu theo quy định tại hợp đồng đã ký kết không vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được duyệt từ ngân sách nhà nước và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước năm được cấp có thẩm quyền giao. Việc tạm ứng các đợt tiếp theo chỉ thực hiện đối với nhiệm vụ đã thanh toán tối thiểu bằng 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó, trừ trường hợp mua sắm thiết bị chưa đủ thủ tục thanh toán vì lý do khách quan được đơn vị quản lý kinh phí (đối với trường hợp tổ chức chủ trì không phải là đơn vị quản lý kinh phí) hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ (đối với trường hợp tổ chức chủ trì đồng thời là đơn vị quản lý kinh phí) xác nhận trên cơ sở đề nghị của tổ chức chủ trì; không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước liên quan đến tổ chức triển khai nhiệm vụ;

c. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cấp vào tài khoản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ thông qua Sở Khoa học và Công nghệ;

d. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo ủy nhiệm chi của cơ quan chủ trì;

đ. Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định, căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong năm và định mức chi quy định Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ gửi Sở Tài chính thẩm định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e. Nội dung và định mức chi để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành quy định nội dung và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

3. Quyết toán kinh phí

a. Nhiệm vụ được quyết toán một lần sau khi được hoàn thành và các bên đã tiến hành thanh lý hợp đồng;

b. Đối với nhiệm vụ thực hiện trong nhiều năm, tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ về số kinh phí thực nhận và thực chi trong năm để đơn vị quản lý kinh phí tổng hợp vào quyết toán của đơn vị theo niên độ ngân sách;

c. Quyết toán nhiệm vụ được thực hiện không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ và hợp đồng đã ký kết. Trong thời gian quyết toán nhiệm vụ, trường hợp kết thúc năm ngân sách, số dư kinh phí được chuyển sang năm sau để thực hiện quyết toán.

4. Xử lý tài sản

Việc xử lý tài sản theo quy định tại Nghị định 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng vốn nhà nước và Thông tư số 63/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 70/2018/NĐ-CP.