vanban.org

Điều 19. Thành phần, trình tự kiểm tra, đánh giá — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2024 Thay thế: 62 /2026/QĐ-UBND · 28/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Lai Châu Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu · 62 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2018/QĐ-UBND
15/11/202457/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/202248/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức thực hiện và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thành phần, trình tự kiểm tra, đánh giá

1. Thành phần đoàn kiểm tra, đánh giá

a. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập đoàn kiểm tra, đánh giá.

b. Thành phần kiểm tra, đánh giá gồm: Lãnh đạo Sở, chuyên viên các phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện chính quyền hoặc phòng chuyên môn tại địa bàn nhiệm vụ triển khai (nếu có). Trong trường hợp kiểm tra đánh giá tại hiện trường đối với các nhiệm vụ có sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm là các mô hình, sản phẩm đo kiểm được thì đoàn kiểm tra có thể yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại cơ quan có chức năng chuyên môn phù hợp.

2. Trình tự kiểm tra, đánh giá

a. Đại diện đoàn kiểm tra, đánh giá nêu lý do, giới thiệu thành phần đoàn kiểm tra, đánh giá;

b. Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá chủ trì phiên họp;

c. Đại diện lãnh đạo tổ chức chủ trì nhiệm vụ báo cáo tóm tắt tình hình triển khai nhiệm vụ;

d. Các thành viên đoàn kiểm tra thảo luận, trao đổi ý kiến đối với Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ về các nội dung kiểm tra, đánh giá;

đ. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ giải trình, tiếp thu ý kiến của đoàn kiểm tra, đánh giá;

e. Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá kết luận về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí, yêu cầu đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ và ghi nhận đề xuất của tổ chức chủ trì (nếu có);

f. Lập biên bản kiểm tra, đánh giá; biên bản phải được các thành viên tham gia đoàn kiểm tra và lãnh đạo tổ chức chủ trì ký xác nhận.