vanban.org

Điều 27. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 61/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 15/08/2004 Hiệu lực 26/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 61/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 35/2014/QĐ-UBND
15/11/202161/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm sau đây:

1. Xây dựng triển khai kế hoạch, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu điều tra, kiểm đếm, đơn giá áp dụng trong phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

3. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư dự án hoặc quản lý quỹ đất đã giải phóng mặt bằng được giao theo quy định của pháp luật.

5. Căn cứ tình hình thực tế, chủ trì phối hợp với chủ đầu tư được Nhà nuớc giao đất, cho thuê đất đề xuất biện pháp giải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

6. Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án tái định cư; tổ chức thực hiện tái định cư sau khi được phê duyệt.

7. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, các giấy tờ khác có liên quan đến quyền sử dụng đất của người có đất bị thu hồi. Bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ quan có thẩm quyền chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.

Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án do đơn vị thực hiện trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

8. Tổng hợp, gửi báo cáo theo định kỳ công tác giải phóng mặt bằng hàng tháng, quý, 06 tháng và hàng năm trên địa bàn cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng, gồm:

a) Đo đạc, lập bản đồ thu hồi và giao đất; trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính (trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã bị biến động không còn phù hợp với hiện trạng thì trích đo, lập hồ sơ thửa đất);

b) Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Lập và thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư;

d) Dịch vụ khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.