vanban.org

Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 61/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 15/08/2004 Hiệu lực 26/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 61/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 35/2014/QĐ-UBND
15/11/202161/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất ở, hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở thì được bồi thường như sau: trong phạm vi 3km được bồi thường 4.000.000 đồng/hộ; di chuyển trên 3km được bồi thường 5.000.000 đồng/hộ.

2. Trường hợp phải di chuyển tài sản khác không thuộc Khoản 1 Điều này thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau:

a) Người sử dụng đất lập dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và gửi cơ quan có chức năng thẩm định giá thẩm định;

b) Trường hợp khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì được bồi thường chi phí, tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;

c) Căn cứ chứng thư thẩm định giá, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường đề nghị cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.