vanban.org

Điều 17. Hỗ trợ khác và thưởng bàn giao mặt bằng nhanh — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 61/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 15/08/2004 Hiệu lực 26/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 61/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 35/2014/QĐ-UBND
15/11/202161/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hỗ trợ khác và thưởng bàn giao mặt bằng nhanh

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng ( = ) 40% giá đất ở của thửa đất đó. Diện tích được hỗ trợ không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở cao nhất tại địa phương.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/7/1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất Lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích Lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai thì thực hiện bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế và đ­ược hỗ trợ 100% các khoản bồi th­ường, hỗ trợ của diện tích chênh lệch thiếu so với giấy tờ về quyền sử dụng đất nếu mốc giới, hình dạng của thửa đất không thay đổi so với thời điểm được giao đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đ­ược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận.

3. Hộ gia đình, cá nhân nhận thầu khoán đất công ích của xã, phường, thị trấn khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ theo mức sau:

a) 20% giá đất nông nghiệp cùng hạng đối với diện tích đất nhận khoán đã sử dụng liên tục từ ba (03) năm trở lên;

b) 10% giá đất nông nghiệp cùng hạng đối với diện tích đất nhận khoán  đã sử dụng dưới ba (03) năm; 10% còn lại hỗ trợ ngân sách xã.

Mức hỗ trợ tại điểm a, b Khoản này áp dụng cho cả việc thuê ao, hồ, đầm để nuôi trồng thủy sản. Trường hợp đã được tính bồi thường hoặc hỗ trợ công đào đắp, nạo vét, cải tạo thì không được tính hỗ trợ theo quy định trên.

4. Khi Nhà nước thu hồi đất là đường giao thông nội đồng, kênh mương nội đồng, nếu không xác định được chi phí đầu tư xây dựng thì được hỗ trợ theo diện tích đất thu hồi, mức hỗ trợ bằng ( = ) 100% giá đất nông nghiệp cao nhất mà đường giao thông, kênh mương đi qua. Số tiền hỗ trợ chuyển vào ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý để sử dụng vào mục đích xây dựng hạ tầng của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

5. Nhà, công trình xây dựng khác của hộ gia đình, cá nhân trên đất bị thu hồi không đủ điều kiện bồi thường thì được hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ cao nhất bằng ( = ) 80% mức bồi thường nhà, công trình xây dựng khác theo quy định tại Điều 9 Bản quy định này.

6. Đối với công trình xây dựng ngoài chỉ giới thu hồi đất ở nhưng do tái định cư mà phải tháo dỡ, di chuyển thì tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm tra cụ thể mức độ thiệt hại để xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ cao nhất bằng ( = ) 100% giá trị được xác định bằng khối lượng kiểm đếm thực tế với đơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc theo giá xây dựng tại Bảng đơn giá số 1A và 1B kèm theo Quyết định này.

7. Tài sản, cây trồng trên phạm vi diện tích đất tái định cư tại chỗ được hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển bằng mức bồi thường. Vị trí, diện tích hỗ trợ do chủ sử dụng đất phối hợp với UBND cấp xã và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định, nhưng diện tích để tính hỗ trợ tài sản, cây trồng không vượt quá hạn mức giao đất ở cao nhất tại địa phương (đơn giá được áp dụng tại Bảng đơn giá số 1A, 1B, 2, 2B và số 3 kèm theo Quyết định này).

8. Đối với vật nuôi khác (không phải là vật nuôi trong nuôi trồng thủy sản) nuôi tập trung theo quy mô công nghiệp, trang trại, tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ thực tế tính mức hỗ trợ chi phí di chuyển, lập phương án  bồi thường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ theo từng dự án cụ thể. Trường hợp giá trị hỗ trợ dưới 20 triệu đồng giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện Quyết định.

9. Đối với gia đình chính sách đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước có xác nhận của Phòng Lao động – Thương binh và xã hội khi thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi nhà ở, đất ở ngoài được hỗ trợ như trên còn được hỗ trợ như sau:

a) Người hoạt động Cách mạng trước năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lao động; thân nhân Liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương bình, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên được hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ sử dụng nhà, đất;

b) Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81% được hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ sử dụng nhà, đất;

c) Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61% được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ sử dụng nhà, đất;

d) Gia đình Liệt sỹ, người có công với Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41% được hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ sử dụng nhà, đất;

đ) Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ sử dụng nhà, đất.

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.

10. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng:

Hộ gia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất cho các dự án đúng thời gian và kế hoạch ngoài việc hỗ trợ quy định tại Bản quy định này còn được hỗ trợ giải phóng mặt bằng nhanh theo quy định sau:

a) Hỗ trợ 2.000 đồng/m2 đối với tất cả các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp trồng rừng sản xuất đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân;

b) Hỗ trợ 1.000 đồng/m2 đối với đất nông nghiệp còn lại gồm: Đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm thuộc các nông lâm trường quản lý có hợp đồng canh tác sản xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân;

c) Hỗ trợ 20.000 đồng/m2 đối với đất ở;

d) Hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ đối với các hộ phải di chuyển nhà ở.

Tất cả mức hỗ trợ trên chỉ áp dụng đối với những hộ thực hiện giao trả đất đúng thời gian, đúng kế hoạch.

11. Thưởng bàn giao mặt bằng nhanh:

Hộ gia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và giao đất cho dự án trong thời gian 20 ngày đối với đất nông nghiệp; 60 ngày đối với đất ở kể từ khi chủ dự án công bố trả tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ dự án căn cứ vào thời gian nêu trên lập phương án thưởng bàn giao mặt bằng nhanh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

12. Hỗ trợ đối với trường hợp thu hồi dưới 30% đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng, mà đất nông nghiệp không đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định tại Điều 14 Bản quy định này thì được hỗ trợ như sau:

a) Đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản: 15.000 đồng/m2 nếu không phải di chuyển chỗ ở; 20.000 đồng/m2 đối với trường hợp phải di chuyển chỗ ở;

b) Đất rừng trồng sản xuất: 1.500 đồng/m2 nếu không phải di chuyển chỗ ở; 2.000 đồng/m2 đối với trường hợp phải di chuyển chỗ ở;

c) Diện tích đất thu hồi được hỗ trợ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền và không được tính cộng dồn vào diện tích đất nông nghiệp thu hồi lần sau.

13. Trường hợp đặc biệt Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.