vanban.org

Điều 24. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 61/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 15/08/2004 Hiệu lực 26/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 61/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 35/2014/QĐ-UBND
15/11/202161/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Việc thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư  được thực hiện như sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) huyện, thành phố, thị xã trở lên trừ trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp còn lại.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:

a) Thông báo thu hồi đất;

b) Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Bảng tính chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng chủ hộ bị thu hồi đất kèm theo;

c) Bản đồ quy hoạch địa điểm được chấp thuận; Bản đồ địa chính thu hồi và giao đất cho chủ dự án đã được cơ quan nhà nước kiểm tra nghiệm thu (có bảng tổng hợp  số thửa, số tờ bản đồ, vị trí thửa đất, diện tích các loại đất … kèm theo);

d) Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản, vật kiến trúc và cây trồng trên đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập và có ký nhận của chủ sử dụng đất, tài sản trên đất;

đ) Quyết định phê duyệt giá đất áp dụng trong bồi thường, giải phóng mặt bằng;

e) Bản phô tô Giấy tờ hợp lệ của người sử dụng đất đang bị thu hồi (theo quy định của Luật đất đai năm 2013);

f) Bảng tổng hợp về số hộ, số nhân khẩu trong từng hộ gia đình bị thu hồi đất (có xác nhận của chính quyền cấp xã);

g) Thuyết minh phương án tính bồi thường giải phóng mặt bằng (nêu rõ căn cứ áp dụng đơn giá tính bồi thường, hỗ trợ, diện tích bồi thường, khối lượng tài sản, nhà, vật kiến trúc, cây trồng, di chuyển mồ mả trên đất bị thu hồi, diện tích đất tái định cư, số hộ tái định cư v.v.. );

h) Biên bản niêm yết công khai và kết thúc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

i) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có trách nhiệm thẩm định quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định gồm:

a) Họ và tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

c) Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ;

d) Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường;

đ) Phương án bố trí tái định cư;

e) Phương án di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

g) Phương án di dời mồ mả;

h) Các nội dung khác trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.