vanban.org

Điều 8. Cơ chế nhập xuất hàng hóa dự trữ bằng hiện vật — Quyết định 35/2013/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 21/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2013/QÐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 3043/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 3043/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QÐ-UBND › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ chế nhập xuất hàng hóa dự trữ bằng hiện vật

1. Khi được UBND tỉnh  phê duyệt, các đơn vị được giao nhiệm vụ dự trữ có trách nhiệm nhập hàng đảm bảo chất lượng, số lượng, chủng loại, giá theo phương án được duyệt.

            2. Khi xảy ra các trường hợp thiên tai, dịch bệnh cần sử dụng đến hàng hóa dự trữ, các địa phương lập báo cáo, các sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm kiểm tra, đề xuất phương án xử lý, trình UBND tỉnh.

            3. Các Đơn vị thực hiện dự trữ có trách nhiệm xuất và cung ứng hàng hóa theo Quyết định của UBND tỉnh và tổ chức thực hiện phương án cung ứng hàng hóa theo Quyết định của UBND tỉnh.

            4. Giá xuất hàng hóa dự trữ là giá thực tế hạch toán tại thời điểm xuất hàng. Các chi phí liên quan đến việc xuất hàng hóa như: Giá vốn, chi phí bốc xếp, vận chuyển, phân phối hàng hóa... được chi trả và quyết toán theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.