vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành — Quyết định 35/2013/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 21/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2013/QÐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 3043/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 3043/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QÐ-UBND › Chương 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành

 Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra đôn đốc các đơn vị thuộc ngành quản lý thực hiện đảm bảo thường xuyên có đủ vốn dự trữ lưu thông bằng hiện vật số lượng, chủng loại mặt hàng, tương ứng với giá trị, bảo quản tốt chất lượng hàng hoá;  phối hợp với Sở Tài chính và các ngành chức năng trong việc thẩm  định phương án dự trữ báo cáo trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.

            - Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổng hợp, theo dõi quản lý, hướng dẫn hạch toán nguồn vốn dự trữ lưu thông. Kiểm tra hồ sơ dự trữ lưu thông, tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết những tồn tại  trong quản lý tại các Đơn vị được giao vốn, đề xuất phương án xử lý các trường hợp cụ thể về tài chính phát sinh trong quá trình thực hiện dự trữ lưu thông.