vanban.org

Điều 7. Quản lý vốn bằng hiện vật — Quyết định 35/2013/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 21/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2013/QÐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 3043/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 3043/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QÐ-UBND › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý vốn bằng hiện vật

            Đơn vị được giao vốn bằng hiện vật xây dựng phương án báo cáo Sở Tài chính và liên ngành thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyêt. Cụ thể:

            1. Địa điểm dự trữ: Đảm bảo dự trữ tại kho hàng có vị trí thuận lợi cho sản xuất kinh doanh của Đơn vị và thuận tiện trong việc xuất hàng hóa theo lệnh của UBND tỉnh. Các mặt hàng dự trữ phải thường xuyên đủ số lượng, đảm bảo chất lượng. Đơn vị chủ động luân chuyển, kinh doanh hàng hoá để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn dự trữ lưu thông nhưng phải đảm bảo nguyên tắc dự trữ đầy đủ số lượng hiện vật săn sàng xuất hàng theo yêu cầu của UBND tỉnh.

            2. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện hạch toán bảo toàn vốn dự trữ hiện vật theo giá nhập kho tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

            3. Chi phí dự trữ: Chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc thực hiện dự trữ lưu thông, đơn vị hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh .