vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc giao kế hoạch và xác định mức dự trữ hiện vật — Quyết định 35/2013/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 21/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2013/QÐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 3043/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 3043/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QÐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc giao kế hoạch và xác định mức dự trữ hiện vật

            1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch dự trữ các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như dầu hoả, muối i ốt... Mức dự trữ phải đáp ứng các yêu cầu dự trữ lưu thông và phòng chống bão lụt trên địa bàn.

            2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch dự trữ các mặt hàng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: Các loại giống lúa, các loại vật tư nông nghiệp. Mức dự trữ từng mặt hàng đáp ứng yêu cầu cần thiết tối thiểu để khắc phục các tổn thất do thiên tai, dịch bệnh xảy ra cục bộ ở các địa phương cùng như trên địa bàn toàn tỉnh.

            3. Sở Y tế chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch dự trữ một số loại, nhóm thuốc y tế thiết yếu đáp ứng yêu cầu dự trữ để phòng và chữa dịch bệnh có thể xảy ra khi có thiên tai, bão lụt, hoặc dịch bệnh lây lan từ địa phương khác.

            4. Phương án dự trữ được lập phải căn cứ vào điều kiện địa lý, tự nhiên, sự phân bố dân cư, các vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung trọng điểm để xác định tổng mức dự trữ từng mặt hàng, nhóm hàng; địa điểm dự trữ, mức dự trữ tại từng điểm cụ thể cho phù hợp đảm bảo nguyên tắc hợp lý, tiết kiệm vốn, đáp ứng các yêu cầu đột xuất, dễ kiểm tra kiểm soát.

            5. Chủng loại hàng, số lượng dự trữ từng mặt hàng do các Sở quản lý chuyên ngành xây dựng theo đề nghị của Đơn vị được giao dự trữ, trình UBND tỉnh phê duyệt.