vanban.org

Điều 5 . Các Đơn vị thực hiện dự trữ lưu thông có nhiệm vụ thực hiện dự trữ hiện vật và cung ứng các mặt hàng chính sách miền núi khi có yêu cầu theo quyết định của UBND tỉnh. Việc thực hiện dự trữ hàng hóa không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động, duy trì và phát triển doanh nghiệp. — Quyết định 35/2013/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 21/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2013/QÐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 3043/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 3043/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QÐ-UBND › Chương 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5 . Các Đơn vị thực hiện dự trữ lưu thông có nhiệm vụ thực hiện dự trữ hiện vật và cung ứng các mặt hàng chính sách miền núi khi có yêu cầu theo quyết định của UBND tỉnh. Việc thực hiện dự trữ hàng hóa không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động, duy trì và phát triển doanh nghiệp.