vanban.org

Điều 9. - Trong khuôn khổ quy định của pháp luật, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có quyền tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau: — Quyết định 349-QĐ/NH5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2002 Thay thế: 936/2002/QĐ-NHNN · 03/09/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/10/1997 Hiệu lực 31/07/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 936/2002/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam · 936/2002/QĐ-NHNN
Quyết định số 349/QĐ-NH5 về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam 1997 · 349-QĐ/NH5
31/07/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 349-QĐ/NH5 › Chương 2 › Mục I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. - Trong khuôn khổ quy định của pháp luật, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có quyền tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau:

1. Huy động vốn: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước, ngoài nước dưới các hình thức:

a. Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức và dân cư;

b. Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, và trái phiếu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển;

c. Thực hiện các hình thức huy động vốn khác.

2. Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác, uỷ thác đầu tư từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quốc tế, quốc gia và cá nhân khác cho các chương trình phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội.

3. Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và ngoài nước, các tổ chức và cá nhân nước ngoài khác.

4. Cho vay:

a. Cho vay dài hạn, trung hạn đầu tư phát triển và cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế;

b. Đồng tài trợ các dự án đầu tư phát triển;

c. Chiết khấu các loại giấy tờ trị giá được bằng tiền.

5. Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính (kể cả nhập khẩu và tái xuất các thiết bị cho thuê).

6. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh vay vốn đầu tư phát triển, bảo lãnh đấu thầu, và thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh khác cho các doanh nghiệp, tổ chức tài chính - tín dụng trong và ngoài nước.

7. Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại.

8. Đầu tư dưới các hình thức mua cổ phần, hùn vốn, góp vốn liên doanh, mua tài sản và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, tổ chức tài chính - tín dụng khác.

9. Thực hiện các nghiệp vụ cầm cố động sản.

10. Kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (kể cả xuất, nhập khẩu).

11. Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.

12. Kinh doanh chứng khoán và làm môi giới, đại lý phát hành chứng khoán cho khách hàng.

13. Thực hiện kinh doanh, môi giới, đại lý dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng.

14. Cất giữ, bảo quản và quản lý các chứng khoán, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các tài sản quý khác cho khách hàng.

15. Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, đại lý ngân hàng.

16. Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển, quản lý tiền vốn và các dự án đầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng.

17. Đầu tư, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thế chấp, cầm cố đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu nhà nước do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển quản lý để sử dụng hoặc kinh doanh.

18. Tự doanh hoặc liên doanh - đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trực tiếp phục vụ kinh doanh, cho thuê hoặc nhượng bán.

19. Kinh doanh những ngành nghề ngoài những ngành nghề đã được đăng ký, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

20. Thực hiện các nghiệp vụ uỷ nhiệm khác của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.