Điều 36.- Các đơn vị liên doanh mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển hoặc doanh nghiệp thành viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, pháp luật về ngân hàng và các Luật khác có liên quan của Việt Nam. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển hoặc các doanh nghiệp thành viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết. — Quyết định 349-QĐ/NH5
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2002
Thay thế: 936/2002/QĐ-NHNN · 03/09/2002
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
31/07/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 349-QĐ/NH5 › Chương 7 › Mục III › Điều 36
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam gồm 11 chương, 58 điều kèm theo Quyết định này.
Điều 2
Điều 3
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có:
Điều 4. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày được thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước.
Điều 5. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc.
Điều 6
Điều 7. - Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chương 2 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Điều 8. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có quyền quản lý, sử dụng tài sản như sau:
Điều 9. - Trong khuôn khổ quy định của pháp luật, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có quyền tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau:
Điều 10. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:
Điều 11. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có quyền quản lý tài chính như sau:
Điều 12
Điều 13. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có nghĩa vụ quản lý tài sản như sau:
Điều 14. - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
Chương 3 — HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
Điều 15. -
Chương 4 — TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 22. -
Điều 23. - Tổng Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Điều 24. -
Chương 5 — TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Điều 25
Điều 26. - Đại hội đại biểu công nhân viên chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Chương 6 — ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Điều 27. -
Điều 28. - Thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập:
Điều 29
Điều 30. - Thành viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc:
Điều 31. - Đơn vị thành viên là các đơn vị sự nghiệp:
Chương 7 — QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
Điều 32. - Đối với phần vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có quyền và nghĩa vụ như sau:
Điều 33. - Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển góp vào doanh nghiệp khác:
Điều 34
Điều 35. - Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp vào doanh nghiệp khác:
Điều 36
Chương 8 — TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Điều 37
Điều 38. - Vốn điều lệ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được Chính phủ ấn định là 1.100 tỷ đồng:
Điều 39. - Vốn huy động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển:
Điều 40. - Vốn đi vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển:
Điều 41
Điều 42. - Các loại vốn khác của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển: hình thành trong quá trình hoạt động sự nghiệp, sử dụng theo các quy định của pháp luật.
Điều 43. -
Điều 44. - Tự chủ về tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển:
Chương 9 — MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ KHÁCH HÀNG
Điều 45. Mối quan hệ với Chính phủ:
Điều 46. - Mối quan hệ với Bộ Tài chính:
Điều 47. - Mối quan hệ với Ngân hàng Nhà nước:
Điều 48. - Mối quan hệ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:
Điều 49
Điều 50. - Quan hệ với tổ chức tín dụng theo nguyên tắc:
Điều 51. - Quan hệ với khách hàng theo nguyên tắc:
Chương 10 — TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
Điều 52. - Việc tổ chức lại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển do Hội đồng quản trị đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.
Điều 53
Điều 54. - Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể, bổ sung và thành lập mới các đơn vị thành viên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển do Hội đồng quản trị đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.
Điều 55
Chương 11 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. - Điều lệ này áp dụng cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Tất cả các cá nhân, đơn vị thành viên trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
Điều 57. -
Điều 58
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy