vanban.org

Điều 15. - — Quyết định 349-QĐ/NH5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2002 Thay thế: 936/2002/QĐ-NHNN · 03/09/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/10/1997 Hiệu lực 31/07/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 936/2002/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam · 936/2002/QĐ-NHNN
Quyết định số 349/QĐ-NH5 về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam 1997 · 349-QĐ/NH5
31/07/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 349-QĐ/NH5 › Chương 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. -

1. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển; chịu trách nhiệm về sự phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

2. Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:

a. Nhận vốn (kể cả các khoản nợ được coi là vốn) đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển;

b. Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng Giám đốc đề nghị về việc giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên và phương án điều hoà vốn, các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phương án đó;

c. Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, trong đó có việc sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực được giao, việc thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị, các quy định của pháp luật, việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

d. Thông qua đề nghị của Tổng Giám đốc để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển; quyết định mục tiêu, kế hoạch hàng năm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, để Tổng Giám đốc giao cho các đơn vị thành viên;

e. Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư mới, dự án hợp tác đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển quản lý;

g. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền thì quyết định các dự án góp vốn liên doanh, hùn vốn, mua cổ phần theo quy định của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước; quyết định các hợp đồng kinh tế khác có giá trị lớn;

h. Ban hành và giám sát thực hiện các mức khung lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, giá dịch vụ và mức tiền thưởng, tiền phạt vi phạm áp dụng từng thời gian trong hoạt động kinh doanh đối với các khách hàng; ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, kể cả đơn giá tiền lương áp dụng trong nội bộ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, theo đề nghị của Tổng Giám đốc trên cơ sở quy định chung của ngành Ngân hàng và của Nhà nước;

i. Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn Điều lệ và những nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Phê chuẩn Điều lệ, Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và những nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng Giám đốc. Quyết định đặt Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Phê chuẩn phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển do Tổng Giám đốc trình. Đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật;

k. Thông qua các văn bản dự thảo hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước về hoạt động ngân hàng và các văn bản dự thảo quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển để Tổng Giám đốc ký ban hành;

l. Xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát; phê duyệt quy định chế độ làm việc của bộ máy kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển;

m. Phê duyệt các Quy chế tài chính, Quy chế lao động, Quy chế tiền lương, khen thưởng và kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển;

n. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thay thế thành viên Hội đồng quản trị theo quy định của Chính phủ;

- Chuẩn y chức danh Trưởng ban Ban Kiểm soát;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển;

o. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên khác của Ban Kiểm soát;

Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Giám đốc các đơn vị thành viên và người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tại doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng Giám đốc;

Quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý, điều hành và kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và điều chỉnh khi cần thiết, theo đề nghị của Tổng Giám Đốc;

p. Phê duyệt phương án do Tổng Giám đốc đề nghị về việc hình thành và sử dụng các quỹ tập trung theo quy định hiện hành, tương ứng với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển;