Điều 4. Điều kiện, tỷ lệ quy đổi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở (Thực hiện khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
1. Bồi thường bằng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thuộc nhóm đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
a) Điều kiện.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp có đủ điều kiện được bồi thường về đất chỉ được bồi thường bằng đất nông nghiệp có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi khi có đầy đủ các điều kiện sau:
a1) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu được bồi thường bằng đất nông nghiệp khác với loại đất thu hồi tại các quỹ đất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí, xác định để thực hiện bồi thường bằng đất.
a2) Địa phương có quỹ đất để bồi thường.
Quỹ đất để bồi thường phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định cụ thể tại địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi và đủ điều kiện để giao đất cho người được bồi thường bằng đất trước khi thực hiện thu hồi đất.
b) Tỷ lệ quy đổi.
Cứ 01 m2 đất nông nghiệp bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất thì được bồi thường bằng 01 m2 đất nông nghiệp có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.
Giá đất tính tiền sử dụng đất nông nghiệp khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất lớn hơn tiền sử dụng đất phải nộp khi Nhà nước bồi thường bằng việc giao đất thì sau khi cân đối tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tiền sử dụng đất phải nộp người có đất thu hồi được nhận phần tiền chênh lệch; trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất phải nộp thì người có đất thu hồi phải nộp phần tiền chênh lệch còn thiếu giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền sử dụng đất phải nộp.
2. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
a) Điều kiện
Chỉ thực hiện bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi có đầy đủ các điều kiện sau:
a1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do được giao theo Quyết định số 652/QĐ-UB ngày 17/11/1993, Quyết định số 948/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh; nhận thừa kế từ người được Nhà nước giao đất theo Quyết định số 652/QĐ-UB ngày 17/11/1993, Quyết định số 948/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh (không áp dụng đối với phần diện tích bị thu hồi có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng, nhận tặng, cho quyền sử dụng đất nông nghiệp), khi Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất.
a2) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu được bồi thường bằng đất ở tại các quỹ đất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí, xác định để thực hiện bồi thường bằng đất.
a3) Địa phương có quỹ đất để bồi thường.
Quỹ đất để bồi thường phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định cụ thể và đủ điều kiện để giao đất cho người được bồi thường bằng đất trước khi thực hiện thu hồi đất.
a4) Bị thu hồi từ 2.000 m2 đất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường về đất trở lên. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là diện tích trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi và tính theo từng quyết định thu hồi đất (không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó). Người có đất bị thu hồi phải là người trực tiếp được Nhà nước giao đất nông nghiệp hoặc người nhận thừa kế đối với diện tích đất nông nghiệp được giao; đồng thời không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024.
b) Tỷ lệ quy đổi:
- Thu hồi từ 2.000 m2 đến 2.500 m2 thì được bồi thường bằng 01 lô đất theo quy hoạch chi tiết khu đất bố trí cho việc bồi thường được phê duyệt, có diện tích không quá 70 m2 đối với lô đất ở tại đô thị hoặc không quá 90 m2 đối với lô đất ở tại nông thôn.
- Thu hồi từ trên 2.500 m2 đến 3.000 m2 thì được bồi thường bằng 01 lô đất theo quy hoạch chi tiết khu đất bố trí cho việc bồi thường được phê duyệt, có diện tích không quá 90 m2 đối với lô đất ở tại đô thị hoặc không quá 120 m2 đối với lô đất ở tại nông thôn.
- Thu hồi từ trên 3.000 m2 trở lên thì được bồi thường bằng 01 hoặc 02 lô đất theo quy hoạch chi tiết khu đất bố trí cho việc bồi thường được phê duyệt, có tổng diện tích không quá 120 m2 đối với lô đất ở tại đô thị hoặc không quá 150 m2 đối với lô đất ở tại nông thôn.
Giá đất tính tiền sử dụng đất nông nghiệp khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất lớn hơn tiền sử dụng đất phải nộp khi Nhà nước bồi thường bằng việc giao đất thì sau khi cân đối tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tiền sử dụng đất phải nộp người có đất thu hồi được nhận phần tiền chênh lệch; trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất phải nộp thì người có đất thu hồi phải nộp phần tiền chênh lệch còn thiếu giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền sử dụng đất phải nộp.
3. Bồi thường bằng cho thuê đất thương mại, dịch vụ theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, thời hạn sử dụng đất 50 năm khi Nhà nước thu hồi đất ở của Tổ chức kinh tế.
a) Điều kiện.
Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất chỉ được bồi thường bằng đất thương mại, dịch vụ khi có đầy đủ các điều kiện sau:
a1) Tổ chức kinh tế có nhu cầu được bồi thường bằng đất thương mại, dịch vụ tại các quỹ đất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí, xác định để thực hiện bồi thường bằng đất; lập đề xuất, thực hiện thủ tục về đầu tư và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư trong thời hạn thông báo thu hồi đất.
a2) Địa phương có quỹ đất để bồi thường.
Quỹ đất để bồi thường phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định cụ thể và đủ điều kiện để giao đất, cho thuê đất cho người được bồi thường bằng đất trước khi thực hiện thu hồi đất.
b) Tỷ lệ quy đổi.
Diện tích đất thương mại, dịch vụ được bồi thường bảo đảm phù hợp với diện tích lô đất quy hoạch và phù hợp với chủ trương đầu tư dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng diện tích đất thương mại, dịch vụ được bồi thường không vượt quá 05 lần diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất.
Giá đất tính tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất thương mại, dịch vụ cho tổ chức kinh tế có đất ở thu hồi là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất lớn hơn tiền thuê đất phải nộp khi Nhà nước bồi thường bằng việc cho thuê đất thì sau khi cân đối tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tiền thuê đất phải nộp người có đất thu hồi được nhận phần tiền chênh lệch; trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn tiền thuê đất phải nộp thì người có đất thu hồi phải nộp phần tiền chênh lệch còn thiếu giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền thuê đất phải nộp.
4. Đối với trường hợp bồi thường bằng nhà ở và các trường hợp không thuộc quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tùy vào điều kiện quỹ đất, quỹ nhà ở và tình hình thực tế thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.