vanban.org

Điều 23. Quy định chuyển tiếp — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/01/2026 Thay thế: 01/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 149/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Thái Bình Ban hành 30/09/2024 Hiệu lực 30/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 34/2024/QĐ-UBND
16/01/202601/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2026149/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ 30/09/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa ban tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Thái Bình · 12/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 và Quy định này.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

3. Đối với trường hợp thu hồi đất để thực hiện Đề án di chuyển các cơ sở sản xuất, kinh doanh; trụ sở cơ quan, đơn vị và một số điểm dân cư khu vực ven sông Trà Lý thuộc địa bàn thành phố Thái Bình để phát triển đô thị theo Quyết định số 1131/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh, chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà bảo đảm đủ điều kiện được hỗ trợ khác quy định tại Quyết định số 1131/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì không được hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Quy định này nhưng được tiếp tục thực hiện biện pháp hỗ trợ khác khoản tiền bằng 30% theo giá trị xây dựng mới của nhà, công trình phải phá dỡ di chuyển nhưng tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ đối với nhà và công trình tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình phải phá dỡ di chuyển.

4. Đối với trường hợp đã Thông báo thu hồi đất trước ngày Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà việc chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không phải do người có đất bị thu hồi không đồng thuận việc thu hồi đất thì mức thưởng đối với người có đất thu hồi, người được bồi thường hỗ trợ về tài sản bàn giao đất trước thời hạn, thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức họp để phổ biến các quy định của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định Luật Đất đai, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 và Quy định này mà người có đất ở, đất nông nghiệp bị thu hồi có đơn tự nguyện đề nghị thu hồi đất trước thời hạn và phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất; đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn; nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất đúng tiến độ theo Thông báo của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thưởng theo mức quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Quy định này.

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức họp để phổ biến các quy định của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định Luật Đất đai, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 và Quy định này mà người có đất ở, đất nông nghiệp bị thu hồi có đơn tự nguyện đề nghị thu hồi đất trước thời hạn và phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất; đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn; nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất đúng tiến độ theo Thông báo của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thưởng theo mức quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 16 Quy định này.

c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức họp để phổ biến các quy định của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định Luật Đất đai, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 và Quy định này mà người được bồi thường, hỗ trợ di chuyển về mồ mả phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất trước thời hạn (không phải kiểm đếm bắt buộc); nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao đất đúng tiến độ theo Thông báo của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thưởng theo mức quy định tại khoản 3 Điều 16 Quy định này.