vanban.org

Điều 19. Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư có nhu cầu tự lo chỗ ở. (Thực hiện khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024) — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/01/2026 Thay thế: 01/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 149/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Thái Bình Ban hành 30/09/2024 Hiệu lực 30/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 34/2024/QĐ-UBND
16/01/202601/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2026149/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ 30/09/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa ban tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Thái Bình · 12/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư có nhu cầu tự lo chỗ ở. (Thực hiện khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)

Mức hỗ trợ để tự lo chỗ ở đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư mà có nhu cầu tự lo chỗ ở theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một (01) hộ gia đình tại khu tái định cư theo quy định dưới đây:

1. Đối với khu vực đô thị:

Suất đầu tư hạ tầng tính cho một (01) hộ gia đình = Suất vốn đầu tư xây dựng hạ tầng/m2 xây dựng x Hạn mức giao đất ở tại đô thị không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân

2. Đối với khu vực nông thôn:

Suất đầu tư hạ tầng tính cho một (01) hộ gia đình = Suất vốn đầu tư xây dựng hạ tầng/m2 xây dựng x Hạn mức giao đất ở tại nông thôn không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân

3. Giá trị suất vốn đầu tư xây dựng hạ tầng/m2 xây dựng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này áp dụng theo mức suất vốn đầu tư xây dựng hạ tầng/m2 đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị quy mô từ 20 ha đến 50 ha do Bộ Xây dựng ban hành (Sở Xây dựng công bố) tại thời điểm lập phương án. Đối với khu vực nông thôn tính bằng 50% khu vực đô thị.