vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 34/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 23/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 58/2021/QĐ-UBND · 30/09/2021
Bình Định Ban hành 15/06/2020 Hiệu lực 26/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trong Khu kinh tế Nhơn Hội · 34/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trong Khu kinh tế Nhơn Hội · 16/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Cơ chế một cửa liên thông" là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước; đảm bảo theo nguyên tắc tạo điều kiện cho Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện cơ chế hành chính "một cửa tại chỗ” và đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong Khu kinh tế.

2. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tính trong quy định này là thời gian kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

3. Các từ viết tắt trong Quy chế này, gồm: Ủy ban nhân dân, viết tắt là UBND; Ban Quản lý Khu kinh tế, viết tắt là Ban Quản lý KKT; UBND các huyện, thị xã, thành phố, viết tắt là UBND cấp huyện; Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, viết tắt là Phòng Quản lý TN&MT; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, viết tắt là Giấy chứng nhận; UBND xã, phường, thị trấn, viết tắt là UBND cấp xã; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố, viết tắt là Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh viết tắt là Văn phòng ĐKĐĐ; Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh viết tắt là Trung tâm phục vụ HCC; quyền sử dụng đất viết tắt là QSDĐ.

4. Tờ khai thực hiện tiền sử dụng đất (theo mẫu của Bộ Tài chính) là Tờ khai theo Mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

5. Tờ khai tiền lệ phí trước bạ (theo mẫu của Bộ Tài chính) là Tờ khai theo Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.