vanban.org

Điều 8. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 34/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2015 Thay thế: 18/2015/QĐ-UBND · 20/07/2015
Hậu Giang Ban hành 15/09/2011 Hiệu lực 25/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 16/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 34/2011/QĐ-UBND
30/07/201518/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Chiến sỹ tiên tiến, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể: Tổ dân phố văn hóa; khu vực (ấp) văn hóa; xã, phường, thị trấn văn hóa. Đơn vị tiên tiến (đối với lực lượng vũ trang nhân dân), Đơn vị quyết thắng, Tập thể Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Cờ thi đua.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình:  Gia đình văn hóa.