Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 34/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/07/2015
Thay thế: 18/2015/QĐ-UBND · 20/07/2015
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 34/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Chương II — HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Các danh hiệu thi đua
Điều 9
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”
Điều 12. “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm và được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 14. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm và được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 15. Danh hiệu Khu vực (ấp), Tổ dân phố, Gia đình văn hóa xét công nhận mỗi năm một lần vào dịp cuối năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 29, 30 Luật Thi đua, Khen thưởng.
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC
Điều 16. Hình thức khen thưởng
Điều 17. Nguyên tắc đề nghị khen thưởng
Điều 18
Điều 19. Bằng khen
Điều 20. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 21. Thẩm quyền quyết định
Chương V — THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 22. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng
Điều 23. Hiệp y khen thưởng
Điều 24. Mẫu bằng công nhận danh hiệu và báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
Điều 25. Hồ sơ trình khen
Điều 26. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng
Điều 27. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 28. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 29. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 30. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 31. Quyền lợi khác cho các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo Điều 77 tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 32. Xử lý vi phạm
Điều 33. Khiếu nại, tố cáo
Điều 34. Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy