vanban.org

Điều 25. Hồ sơ trình khen — Quyết định 34/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2015 Thay thế: 18/2015/QĐ-UBND · 20/07/2015
Hậu Giang Ban hành 15/09/2011 Hiệu lực 25/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 16/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 34/2011/QĐ-UBND
30/07/201518/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Hồ sơ trình khen

1. Hồ sơ trình cấp nhà nước, gồm 04 bộ chính:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của lãnh đạo địa phương, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh (kèm theo danh sách).

- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

- Báo cáo thành tích và báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị, có xác nhận cấp trình khen (Báo cáo kèm file word thành tích từng loại danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định).

Trường hợp là đơn vị doanh nghiệp hoặc cá nhân lãnh đạo doanh nghiệp phải có văn bản xác nhận của cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị tương ứng với khoảng thời gian đề nghị khen thưởng.

2. Hồ sơ trình khen cấp tỉnh, gồm 02 bộ bản chính:

 - Tờ trình kèm theo danh sách của lãnh đạo địa phương, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;

- Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen. Riêng các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu cho cá nhân phải có biên bản họp xét của Hội đồng Sáng kiến cấp trình khen (nêu rõ các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc các giải pháp).

 - Báo cáo thành tích từng loại danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định (có kèm theo file word tóm tắt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc các giải pháp 03 năm đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”).

3. Hồ sơ trình khen thưởng thủ tục đơn giản: Phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; lập thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động và học tập, gồm 02 bộ chính:

- Tờ trình của lãnh đạo địa phương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh (nếu liên quan lĩnh vực hoạt động nào thì cần có ý kiến hiệp y của cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực đó);

- Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng (có xác nhận thành tích của cấp trình khen).

4. Hồ sơ trình khen cấp huyện, gồm 02 bộ bản chính:

 - Tờ trình kèm theo danh sách của lãnh đạo, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý;

- Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen.

- Biên bản họp xét hoặc Quyết định công nhận của Hội đồng Sáng kiến cấp trình khen và nêu rõ các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc các giải pháp (đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”).

 - Báo cáo thành tích từng loại danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định.

5. Hồ sơ trình khen cấp xã, gồm 02 bộ bản chính:

 - Tờ trình kèm theo danh sách của lãnh đạo, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý;

- Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

- Báo cáo thành tích từng loại danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định.