vanban.org

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” — Quyết định 34/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2015 Thay thế: 18/2015/QĐ-UBND · 20/07/2015
Hậu Giang Ban hành 15/09/2011 Hiệu lực 25/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 16/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 34/2011/QĐ-UBND
30/07/201518/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

1. Được xét tặng mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị đối với các cá nhân đạt cả 02 tiêu chuẩn sau:

a) Là Lao động tiên tiến;

b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

Việc bình xét danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải lựa chọn những cá nhân tiêu biểu trong số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, các cá nhân đó nhất thiết phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị. 

Thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở để xét duyệt công nhận sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến cải tiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

2. Tỷ lệ bình bầu, xét chọn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” hàng năm/tổng số cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến trong từng cơ quan, đơn vị như sau:

a) Đối với tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Là đơn vị dẫn đầu Cụm, Khối thi đua của tỉnh, hoặc đơn vị dẫn đầu cấp Bộ, ngành, tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” (cấp cơ sở xét công nhận) không quá 40% trên tổng số “Lao động tiên tiến” của đơn vị;

b) Đối với tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ: Điểm thi đua trong Cụm, Khối đạt từ 80% trở lên/tổng số điểm hoặc xếp hạng nhì, ba Cụm, Khối thi đua của tỉnh hoặc được xếp hạng nhất, nhì, ba Cụm, khối thi đua do Sở, ngành tổ chức; tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 30% trên tổng số “Lao động tiên tiến” của đơn vị;

c) Đối với tập thể hoàn thành nhiệm vụ: Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 20% trên tổng số “Lao động tiên tiến” của đơn vị;

d) Đối với tập thể đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ: Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 10% trên tổng số “Lao động tiên tiến của đơn vị”; không đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” đối với cá nhân là lãnh đạo đơn vị (cấp trưởng, cấp phó).