vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội; điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp; hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú; trợ cấp mai táng. — Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 03/08/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 24/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 563/2013/QĐ-UBND · 26/03/2013
Hà Giang Ban hành 28/10/2010 Hiệu lực 08/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3374/2010/QĐ-UBND Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 3374/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội; điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp; hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú; trợ cấp mai táng.

1.Để được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc tiếp nhận vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội thì đối tượng hoặc gia đình, người giám hộ phải làm đủ hồ sơ theo quy định tại điều 8 của quy định này gửi UBND cấp xã.

2.Trong thời hạn 20 ngàỵ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt cấp xã tổ chức hợp, xét duyệt hồ sơ đối tượng, nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn, thì niêm yết công khai tại Trụ sở Ưỷ ban nhân dân xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của xã (thời gian niêm yết là 7 ngày); kể từ ngày hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - TBXH để xem xét giải quyết.

Trường họp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân.

3. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nghị của câp xã, Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch ƯBND cấp huyện ra quyết định cho từng đối tượng cụ thể (Mẫu số 6 và Mẫu số 9).

4.Thủ tục tiếp nhận, thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội:

a) Trong thời hạn không quá 7 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ đối tượng, nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn, thì Hội đồng xét duyệt hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố để xem xét giải quyết.

b) Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cấp xã, Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản gửi Sở Lao động - TBXH để xem xét giải quyết.

  Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Giám đốc Sở Lao động - TBXH thẩm định và ra Quyết định tiêp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

5.Thủ tục điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp:

-  Khi đối tượng có sự thay đổi về điều kiện hưởng chính sách thì Hội đồng xét duyệt cấp xã xem xét và kết luận. Trên cơ sở kết luận của Hội đông, thì UBND cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố.

-  Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp xã, Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố có trách nhiệm xem xét, trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra Quyết định điểu chỉnh mức trợ cấp hoặc thôi hưởng trợ cấp (Mẫu số 10)

6.Trình tự , thủ tục hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú:

a) Khi đối tượng đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng ở một địa phương chuyển đi nơi khác thì Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND cấp huyện nơi cư trú cũ Quyết định thôi hưởng trợ cấp (Mẫu số 10) và viết giấy giới thiệu (Mẫu số 11) nhận trợ cấp hàng tháng đến cấp huyện nơi cư trú mới kèm theo hồ sơ đang hưởng trợ cấp của đối tượng.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy giới thiệu của nơi cư trú cũ của đối tượng và hồ sơ hưởng trợ câp của đối tượng thì Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố nơi cư trú mới có trách nhiệm tiêp nhận hồ sơ hưởng trợ cấp của đối tượng và trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định hưởng trợ cấp theo mức của địa phương đến (Mẫu số 6).

7.Thủ tục trợ cấp mai táng:

a) Đối với đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp mai táng thì gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng đối tượng Bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bị chết phải làm đủ hồ sơ quy định tại khoản 5, Điều 8, Quy định này gửi UBND cấp xã.

b)  Cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết thì gửi văn bản đến Chủ tịch UBND cấp huyện.

c)Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định trên, UBND xấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ của đối tượng theo quy định và gửi phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố để xem xét, giải quyết.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã gửi hoặc cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, Phòng Lao động - TBXH có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể (Mẫu số 9).

8. Hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ Lao động - TBXH, quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội

9. Hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người khuyết tật đặc biệt nặng vào cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật và Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - TBXH hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật