vanban.org

Điều 8. Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên — Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 03/08/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 24/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 563/2013/QĐ-UBND · 26/03/2013
Hà Giang Ban hành 28/10/2010 Hiệu lực 08/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3374/2010/QĐ-UBND Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 3374/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên

1.Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 4 và đối tượng sống ở nhà xã hội quy định tại Điều 5 Quy định này gồm:

a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1).

b) Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp (Mẫu số 4).

c) Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tại xã, phường, trị trấn (Mầu số 5) hoặc văn bản xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên đối vợi người tàn tật.

d)Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS.

đ) Văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp xã đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo.

. e) Quyết định của Sở Lao động - TBXH về việc chuyển đối tượng xã hội về gia đình hoặc nhà xã hội (Mẫu số 8).

g) Quyết định về việc trợ cấp xã hội cho đối tượng của UBND huyện, thành phố (Mẫu số 6);

2.Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy định này (Đối tượng nhận nuôi dưỡng trẻ em mô côi, trẻ em bị bỏ rơi) gồm:

a)Đơn nhận nuôi trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu số 2);

b)Bản sao giấy khai sinh của trẻ em được nhận nuôi.

c)Sơ yếu lý lịch của trẻ em được nhận nuôi (Mẫu số 4);

d)Đối với cá nhân làm sơ yếu lý lịch và bản sao chứng minh thư nhân dân;

đ) Đối với gia đình thì làm bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản sao chứng

minh thư nhân dân của vợ, chồng;

e)Các văn bản quy định tại điểm c, d và đ của khoản 1 Điều này.

3.Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 Quy định này (hộ gia đình có từ 2 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ) gồm:

a)Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của gia đình (Mẫu số 1)

b)Các quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng (bản sao).

4.Hồ sơ đối tượng vào ở cơ sở bảo trợ xã hội gồm:

a) Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình; người thân; người giám hộ có đề nghị của Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố và UBND xã, phường, thị trân nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1);

b)Sơ yếu lý lịch của đối tượng, có xác nhận của UBND cấp xã (Mầu số 4).

c) Giấy khai sinh đối với trẻ em (Trường họp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định tại điều 16 Nghị định 15/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch);

d)Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tĩnh trạng tàn tật đối với người tàn tật (nếu có), người tâm thần, người nhiêm HIV/AIDS.

đ) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của đối tượng;

e) Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (nếu có);

g) Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện gửi Sở Lao động - TBXH (Nếu vào cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh)

h)Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Sở Lao động - TBXH (Mẫu số 7);

i) Quyết định chuyển đối tượng về gia đình hoặc Quyết định ngừng trợ - cấp và cấp mai táng phí (trường hợp đối tượng qua đời) (Mẫu số 8);

k) Các văn bản có liên quan trong thời gian đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội.

5.Hổ sơ hỗ trợ kinh phí mai táng gồm:

a)  Đơn, văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng đối tượng Bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp bị chết (Mẫu số 3);

b)Bản sao giấy chứng tử.

c) Quyết định hỗ trợ kinh phí mai táng của Chủ tịch UBND cấp huyện (Mẫu số 9).