vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn — Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 03/08/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 24/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 563/2013/QĐ-UBND · 26/03/2013
Hà Giang Ban hành 28/10/2010 Hiệu lực 08/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3374/2010/QĐ-UBND Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 3374/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thành lập. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã) là Chủ tịch Hội đồng; Công chức phụ trách công tác Lao động - TBXH; Trạm trưởng trạm y tế; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội người cao tuổi cấp xã.

2. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn (bao gồm đối tượng trợ giúp thường xuyên và đột xuất) bằng sổ hoặc phần mềm vi tính; theo dõi sự biến động của đối tượng để kịp thời bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách những đối tượng không đủ tiêu chuẩn.

3.Thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng kịp thời, đủ, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo đúng quy định.

4. Cập nhật danh sách đối tượng trợ giúp thường xuyên hàng tháng (nếu có biến động, bổ sung đối tượng mới hoặc giảm đối tượng do chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng) gửi Phòng Lao động - TBXH đê trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố ra quyết định trợ cấp, thôi trợ cấp hoặc ngừng trợ cấp .

5. Định kỳ trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm báo cáo Phòng Lao động - TBXH và UBND huyện, thành phố về số lượng đối tượng bảo trợ xã hội, tình hình thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên và đột xuất (Mẫu sô 12, Biểu số1).

6. Quản lý hoạt động Nhà xã hội (nếu có) và phối hợp hoạt động với các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn.

7. Đối với chính sách trợ giúp đột xuất: Tổ chức cứu trợ kịp thời, đúng đối tượng và hỗ trợ các đối tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất và cuộc sống.