vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố. — Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 03/08/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 24/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 563/2013/QĐ-UBND · 26/03/2013
Hà Giang Ban hành 28/10/2010 Hiệu lực 08/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3374/2010/QĐ-UBND Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 3374/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố.

1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên, đột xuất; tiếp nhận quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi bằng hồ sơ, sổ hoặc phần mềm vi tính.

2. Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát xã, phường, thị trấn trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp trên địa bàn.

3. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội của các xã, phường, thị trấn, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định.

4. Lập dự toán kinh phí chi trợ cấp hàng tháng (Biểu số 2), trợ giúp đột xuất (Mẫu số 12), kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng; kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn gửi phòng Tài chính tổng họp trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố và thanh quyết toán kinh phí trợ cấp thường xuyên và đột xuất theo quy định hiện hành. Trường hợp huyện, thành phố không đủ kinh phí cứu trợ đột xuất, Phòng Lao động - TBXH chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố để báo cáo Sở Lao động - TBXH, Sở Tài chính tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách Tỉnh theo quy định.

5. Đối với huyện, thành phố thí điểm hình thức chi trả trợ cấp thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng tháng gửi danh sách chi trả trợ cấp cho các đơn vị cung cấp dịch vụ; lập tự toán đề nghị Kho bạc nhà nước huyện, thành phố chuyến kinh phí cho đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện chi trả đến đối tượng; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc triển khai công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng.

6. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động - TBXH và UBND huyện, thành phố trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm (Biểu số 2, Mẫu số 12)

7.Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội do cấp huyện thành lập (nếu có).