Điều 6.
1.Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo Điều 4 và Điều 5 quy định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 quy định này thì vẫn được hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 quy định này.
2.Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4 nuôi dưỡng; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3.Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hóa thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4.Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; người tâm thần đã ổn định đang ở cơ sở bảo trợ xã hội được đưa trở về địa phương (nơi đối tượng sinh sống trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội). ƯBND cấp xã và gia đình có trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện cho họ có việc làm, ổn định cuộc sống.
Trẻ em bị bỏ rơi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục cho hưởng trợ cấp cho đển khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.
5.Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 4 của quy định này, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều 4; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4 nuôi dưỡng; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
a)Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
b)Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức: 4.500.000 đồng/người. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất.
c)Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn được:
-Trợ cấp thêm tiền ăn ngày lễ tết bằng 4 lần tiền ăn ngày thường:
Đối với trẻ em: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết nguyên đán; 01 ngày quốc tế thiếu nhi 1/6; 01 ngày tết trung thu.
Đối với người tàn tật: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết nguyên đán; 02 ngày bảo vệ chăm sóc người tàn tật 18/4 và ngày Quốc tế người tàn tật 3/12.
Đối với người cao tuổi: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết nguyên đán; 01 ngày người cao tuổi Việt Nam 6/6 và 01 ngày quốc tế người cao tuổi 1/10.
-Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;
-Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HTV/ATDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 300.000 đồng/người/năm;
-Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đổi với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.