Điều 18. Thẩm quyền đề nghị khen thưởng
1. Về tuyến trình khen
- Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
- Cấp nào chủ trì phát động thi đua thì khi tổng kết có trách nhiệm lựa chọn các điển hình tiên tiến để khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng và phải có văn bản xin ý kiến thống nhất của các cơ quan chủ quản của đối tượng được đề nghị khen thưởng.
2. Thẩm quyền đề nghị khen thưởng
a) Việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng cho các phòng, ban chuyên môn và tương đương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị.
b) Việc đề nghị khen thưởng đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách các cấp:
- Đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, tập thể thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;
- Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, tập thể thuộc Hội đồng nhân dân cấp huyện do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;
c) Việc đề nghị khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân làm công tác đảng, đoàn thể:
- Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc tỉnh có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng (các ban đảng, cơ quan thuộc Tỉnh ủy), đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng.
- Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp huyện có đủ tiêu chuẩn khen thưởng quy định thì cơ quan đảng (các ban đảng, cơ quan thuộc Huyện ủy), đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
d) Đối với các hội là tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp thuộc tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
đ) Đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấp nào quyết định cổ phần hóa, quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức đó thì cấp đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
e) Đối với các Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã, cơ sở sản xuất cá thể..., không phải là thành viên của các Tổng công ty … khi đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng, do Ủy ban nhân dân huyện đề nghị.
f) Đối với tập thể, cá nhân thuộc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất do Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế của tỉnh quyết định khen thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và Giấy khen của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, “Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh” và trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng theo quy định.
- Đối với các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có thành tích tham gia các phong trào thi đua do tỉnh tổ chức và phát động thì các ngành đó báo cáo đề xuất, Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
g) Việc Hiệp y khen thưởng thực hiện theo quy định tại các khoản 13, 14, 15 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.