vanban.org

Điều 46. Quy trình luân chuyển hồ sơ — Quyết định 33/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Phú Thọ Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 29/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2026/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Quy trình luân chuyển hồ sơ

1. Quy trình luân chuyển hồ sơ để tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất (gọi chung là giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất) giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) và chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, xác định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (Đối với trường hợp định giá đất cụ thể thì chuyển thông tin sau khi có Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể).

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp (bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước) và các khoản được giảm (nếu có) theo quy định để ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, thuê đất (Thông báo nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP), thông báo nộp tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước (Thông báo nộp tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP), trường hợp thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước thì ban hành quyết định giảm theo quy định và gửi cho người sử dụng đất. Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ).

Thông báo nộp tiền được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo quy định.

c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.

d) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất.

d1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không phải xác chi phí xây dựng hạ tầng, hoặc nhận được thông tin cung cấp chi phí xây dựng hạ tầng của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; văn bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công (đối với hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng)) cho cơ quan thuế cơ sở đối với thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh Phú Thọ đối với thu tiền sử dụng, tiền thuê đất của tổ chức đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

d2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với thu tiền thuê đất), 07 ngày làm việc (đối với thu tiền sử dụng đất) kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026); tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ; xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai; đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán theo quy định.

d3) Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền nhận chuyển nhượng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) để bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với tiền thuê đất), 07 ngày làm việc (đối với tiền sử dụng đất) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026); tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ; xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai; đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán theo quy định. Đồng thời, lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2025 của Chính phủ; lập sổ theo dõi thu, nộp tiền thuê đất theo quy định của Bộ Tài chính.

d4) Người sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

d5) Sau khi thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, Cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách cho Cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để Cơ quan thuế chuyển cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

d6) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai phải nộp theo quy định; gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và người sử dụng đất.

đ) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tính theo giá đất cụ thể.

đ1) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cấp có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) và lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quy định này và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; văn bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công (đối với hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng)) cho cơ quan thuế cơ sở đối với thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh Phú Thọ đối với thu tiền sử dụng, tiền thuê đất của tổ chức đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

đ2) Cơ quan thuế thực hiện các công việc theo quy định tại tiết d2, d3, d5, d6 điểm d khoản 1 của Điều này.

đ3) Người sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Luân chuyển hồ sơ để khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024.

a) Người sử dụng đất phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ) cho Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng cấp rà soát và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước gửi cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước. Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để bổ sung thông tin và hồ sơ.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định và ban hành thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

3. Luân chuyển hồ sơ để xác nhận kinh phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ về tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 được trừ vào tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ).

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ gồm: Hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án; Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận cho phép nhận chuyển nhượng, Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng cấp rà soát và trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký văn bản xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất gửi cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền nhận chuyển nhượng vào tiền thuê đất. Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất bổ sung thông tin và hồ sơ.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

4. Quy trình luân chuyển hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

a) Trường hợp hồ sơ đăng ký biến động đất đai thuộc trường hợp phải chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến thuế cơ sở đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của cá nhân; đến Thuế tỉnh đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức.

b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính gửi người sử dụng đất và cơ quan chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này; đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán theo quy định.

c) Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này để bổ sung hồ sơ theo quy định.

Việc trả lại hồ sơ chỉ được thực hiện một lần đối với một hồ sơ. Thời gian công dân hoàn thiện bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Sau khi cơ quan chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc (đối với tiền thuê đất), 07 ngày làm việc (đối với tiền sử dụng đất), cơ quan thuế phải ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.

d) Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế phải gửi thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến cơ quan chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.