vanban.org

Điều 32. Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ — Quyết định 33/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Phú Thọ Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 29/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ

1. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

d) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật luật đầu tư và pháp luật có liên quan (nếu có);

2. Trình tự, thủ tục:

a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, phường. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện các công việc sau:

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:

Giao cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp xã kiểm tra, rà soát hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ chưa hợp lệ thì có văn bản trả lại hồ sơ, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ; Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ;

b1) Xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành Quy định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (nếu có); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

b2) Trường hợp thửa đất có phần diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Quy định này đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng, công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều 27 đối với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định tại khoản tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

c) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định;

d) Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Thời gian thủ tục hành chính là không quá 15 ngày làm việc.