vanban.org

Điều 9. Diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất (Thực hiện khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai) — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Thái Bình Ban hành 30/09/2024 Hiệu lực 30/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 33/2024/QĐ-UBND
10/07/202630/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa, việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnhThái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 08/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất (Thực hiện khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai)

1. Diện tích tối thiểu tách thửa đất

a) Diện tích, bề rộng mặt tiền, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở:

a.1) Đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; có bề rộng mặt tiền, chiều sâu ≥ 3m.

a.2) Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; có bề rộng mặt tiền, chiều sâu ≥ 4m.

a.3) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với 02 đường giao thông trở lên thì các mặt tiếp giáp đường giao thông phải đảm bảo bề rộng theo quy định tại tiết a.1, a.2 điểm này.

b) Diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất nông nghiệp trong khu dân cư:

b.1) Trường hợp tách diện tích đất nông nghiệp cùng với việc tách thửa đất ở: Diện tích, kích thước tối thiểu của các thửa đất ở sau khi tách được xác định theo diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này (không quy định về diện tích tối thiểu đối với phần diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở).

b.2) Trường hợp chỉ tách diện tích đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang làm nhà ở thì diện tích, kích thước tối thiểu của các thửa đất sau khi tách thực hiện theo quy định điểm a khoản 1 Điều này.

b.3) Trường hợp tách diện tích đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (không chuyển mục đích sử dụng đất sang làm nhà ở) thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn hạn mức giao đất nông nghiệp cho một nhân khẩu tại địa phương theo Quyết định số 652/QĐ-UB ngày 17/11/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư: Diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hoặc dự án đầu tư được phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh.

d) Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Diện tích tối thiểu được tách thửa theo dự án đầu tư được phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh.                                                                                                                                                                    

2. Diện tích tối thiểu hợp thửa đất

Các thửa đất đủ điều kiện, nguyên tắc quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai và điểm b, c khoản 1 Điều 8 Quy định này thì được thực hiện hợp thửa đất mà không giới hạn diện tích được hợp thửa.