vanban.org

Điều 10. Điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác (Thực hiện khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ) — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Thái Bình Ban hành 30/09/2024 Hiệu lực 30/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 33/2024/QĐ-UBND
10/07/202630/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa, việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnhThái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 08/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác (Thực hiện khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)

1. Đối với dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước thuộc trường hợp phải chấp thuận chủ trương đầu tư: Có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Có Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật xây dựng.

3. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: Có Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình tôn giáo được công nhận là di tích lịch sử - văn hóa hoặc Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để xây dựng công trình tôn giáo.

4. Trường hợp cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác:

a) Trường hợp chuyển mục đích sang đất ở: Phù hợp quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Trường hợp chuyển mục đích sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp (trừ đất nông nghiệp khác): Phù hợp quy hoạch vùng sản xuất hoặc vùng chuyển đổi.

c) Trường hợp chuyển mục đích sang các loại đất nông nghiệp không phải đất trồng lúa (trừ đất nông nghiệp khác): Phù hợp quy hoạch vùng sản xuất hoặc vùng chuyển đổi.

d) Trường hợp chuyển mục đích sang các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, sang đất nông nghiệp khác: Có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với các trường hợp chuyển mục đích ngoài tiêu chí, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này phải có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp chuyển mục đích đất rừng); có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt (đối với trường hợp chuyển mục đích đất trồng lúa).