vanban.org

Điều 12. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách thành dự án độc lập (Thực hiện khoản 3 Điều 59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ) — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Thái Bình Ban hành 30/09/2024 Hiệu lực 30/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 33/2024/QĐ-UBND
10/07/202630/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa, việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnhThái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 08/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách thành dự án độc lập (Thực hiện khoản 3 Điều 59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)

1. Điều kiện, tiêu chí, tỷ lệ diện tích để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập

a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (nếu có) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Khu vực thực hiện dự án chưa có quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Tiếp giáp với đường giao thông hiện có hoặc đường giao thông quy hoạch có chiều rộng nền đường từ 6,5 m trở lên. Trường hợp khu đất tiếp giáp với hai đường giao thông trở lên thì xác định theo cấp đường cao nhất (Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã); trường hợp cùng cấp đường thì xác định theo đường giao thông có mặt cắt đường lớn hơn.

d) Có tỷ lệ 100% diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý đáp ứng quy mô theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy mô diện tích để tách khu đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập:

Khu đất dự kiến thực hiện dự án có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý liền thửa, không nằm xen kẽ với diện tích đất nông nghiệp giao ổn định cho hộ gia đình, cá nhân, được khoanh lại tạo thành thửa đất có diện tích, chiều rộng, chiều sâu theo quy định tại bảng sau (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này):

TT Mục đích sử dụng đất Giáp đường giao thông có chiều rộng nền đường từ 6,5 m đến 9 m (không phải đường gom) Giáp các tuyến đường có chiều rộng nền đường lớn hơn 9 m
Diện tích (m2) Chiều rộng, chiều sâu (m) Diện tích (m2) Chiều rộng, chiều sâu (m)
1 Đất thương mại, dịch vụ ≥ 500 ≥ 10 ≥ 1.000 ≥ 30
2 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất thương mại, dịch vụ ≥ 1.000 ≥ 15 ≥ 1.000

≥ 30

3 Đất nông nghiệp ≥ 2.000 ≥ 20 ≥ 2.000 ≥ 30

 (Diện tích, chiều rộng, chiều sâu quy định tại bảng trên không bao gồm phần đất thuộc hành lang công trình giao thông, thủy lợi và các công trình có quy định để hành lang an toàn; trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường gom thì diện tích, chiều rộng, chiều sâu xác định theo quốc lộ, đường tỉnh).

3. Không cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư mà thực hiện thu hồi đất, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất đối với các khu đất sau:

a) Khu đất có tất cả các cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện có (hoặc đường giao thông quy hoạch) có chiều rộng nền đường từ 6,5 m trở lên.

b) Khu đất có 02 cạnh trở lên tiếp giáp Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; trong đó có một cạnh tiếp giáp Quốc lộ hoặc đường tỉnh (kể cả giáp đường gom của Quốc lộ, đường tỉnh).

c) Khu đất có 02 cạnh trở lên tiếp giáp đường giao thông đô thị trong đó có một cạnh giáp trục giao thông chính của đô thị.

4. Trường hợp dự án đầu tư mà pháp luật có quy định về định mức sử dụng đất cụ thể; dự án có quy mô lớn, có tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh mà trong khu đất dự kiến thực hiện dự án có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều này, nhưng việc tách dự án ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan, quy mô của dự án thì cơ quan đăng ký đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định đối với từng dự án cụ thể.

5. Trường hợp dự án đầu tư thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất mà trong khu đất dự kiến thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì không thực hiện tách diện tích đất thành dự án độc lập để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất; chủ đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư cho cả khu đất (bao gồm phần đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý) và được giao đất, cho thuê đất theo dự án đầu tư đã được phê duyệt không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.