Điều 8. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất (Thực hiện khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai)
1. Điều kiện tách thửa, hợp thửa đất
a) Bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 220 Luật Đất đai.
b) Thửa đất đề nghị tách, hợp thửa chưa có thông báo thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất đã hết hiệu lực.
c) Việc tách thửa, hợp thửa đất phải bảo đảm phù hợp với các quy hoạch hiện có; tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh (nếu có). Riêng trường hợp hợp thửa đối với các lô đất ở (thửa đất ở) hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao thông qua trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc không qua chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện hợp thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất mà không phải thực hiện phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết.
2. Điều kiện tách thửa đất ở: Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích, kích thước quy định tại Điều 9 Quy định này và bảo đảm thửa đất được tách không phải là thửa đất ở đã được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác (trừ trường hợp chuyển mục đích từ đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở).
3. Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp:
b) Đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư: Bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ được thực hiện theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp đã được phê duyệt hoặc để thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh theo quy định.
4. Điều kiện tách thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ được thực hiện sau khi dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh theo quy định.
5. Quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này không áp dụng đối với trường hợp hiến tặng một phần diện tích đất cho Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa.