vanban.org

Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 33/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2026
Cà Mau Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 30/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau · 33/2022/QĐ-UBND
02/07/2026118/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Cà Mau · 47/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Chủ trì thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với việc giải quyết TTHC của các cơ quan trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì xây dựng bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết các TTHC và công khai trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của tỉnh và tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Tiếp nhận và trả lời ý kiến trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và đăng tải công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

d) Chỉ đạo và giao Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 34 và Điều 35 của Quy chế này.

2. Sở Thông tin và Truyền thông.

a) Chịu trách nhiệm quản lý chung trong công tác quản lý nhà nước theo chuyên ngành đối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm hạ tầng máy chủ, lưu trữ dữ liệu, đường truyền và các biện pháp giám sát, bảo đảm an toàn thông tin cho Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh;

b) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo;

c) Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế, nghiên cứu và đề xuất đầu tư, nâng cấp Hệ thống và hạ tầng kỹ thuật liên quan đến công tác triển khai, nhân rộng Hệ thống, nhằm phục vụ có hiệu quả công tác cải cách hành chính của tỉnh;

d) Phối hợp với Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo kết nối, tích hợp Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc của các cơ quan nhà nước, các phần mềm quản lý chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh qua trục kết nối, chia sẻ dữ liệu của tỉnh.

3. Sở Tài chính.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán hàng năm để duy trì hoạt động của Hệ thống, bảo đảm vận hành ổn định và có hiệu quả theo quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.

4. Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.

a) Đảm bảo nguồn nhân lực vận hành và quản trị kỹ thuật theo quy định tại Điều 18, Nghị định số số 42/2022/NĐ-CP và các quy định hiện hành về hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;

b) Thực hiện lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện duy trì, phát triển, bảo đảm cơ sở hạ tầng và an toàn thông tin, hoạt động tạo lập, cung cấp thông tin theo quy định của Điều 20, Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và các quy định hiện hành về hoạt động cung ứng dịch vụ công trên các phân hệ thuộc Hệ thống;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống, hạ tầng kỹ thuật, an toàn an ninh mạng đối với Hệ thống và Bộ phận Một cửa theo quy định của Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, cơ quan có thẩm quyền;

d) Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn, triển khai việc cung cấp, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh cho các cơ quan thực hiện TTHC;

đ) Phối hợp với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để tổ chức, cá nhân biết và sử dụng;

e) Thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.

5. Công an tỉnh.

Phối hợp với Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính và các đơn vị có liên quan cấu hình, cấp quyền khai thác dịch vụ xác thực thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ xử lý TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

6. Trách nhiệm chung của các cơ quan, đơn vị.

a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này tại cơ quan, đơn vị mình. Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh) trong công tác quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống;

b) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình xử lý hồ sơ TTHC tại cơ quan, đơn vị mình; kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh;

c) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh) thường xuyên rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung quy trình giải quyết TTHC trên Hệ thống đảm bảo phục vụ tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng có hiệu quả;

d) Quản lý và bảo vệ thông tin của tổ chức, cá nhân bao gồm: Thông tin tài khoản đăng ký, thông tin hồ sơ; chỉ được phép cung cấp, chia sẻ cho bên thứ 3 có thẩm quyền trong trường hợp pháp luật có quy định hoặc có sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó.