vanban.org

Điều 35. Trách nhiệm của đơn vị quản trị, vận hành Hệ thống — Quyết định 33/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2026
Cà Mau Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 30/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau · 33/2022/QĐ-UBND
02/07/2026118/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Cà Mau · 47/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2022/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Trách nhiệm của đơn vị quản trị, vận hành Hệ thống

1. Chịu trách nhiệm quản lý chung về kỹ thuật công nghệ thông tin của Hệ thống; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đảm bảo Hệ thống hoạt động ổn định, liên tục; thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc sử dụng.

2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Quy chế này. Đồng thời, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn việc sử dụng, vận hành Hệ thống để tổ chức, cá nhân biết khai thác và thực hiện.

3. Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai bảo trì vận hành, nâng cấp Hệ thống và hạ tầng kỹ thuật liên quan; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và đề xuất nâng cấp, chỉnh sửa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

4. Hỗ trợ kỹ thuật đối với các cơ quan hành chính nhà nước trong việc sử dụng Hệ thống để phục vụ tổ chức, cá nhân. Thường xuyên theo dõi và kiểm tra tính chính xác của số liệu tích hợp thống kê tình hình xử lý hồ sơ TTHC của Hệ thống.

5. Bảo đảm vận hành thông suốt kết nối với phân hệ quản lý hồ sơ công việc của Hệ thống quản lý văn bản để thực hiện việc số hóa và đồng bộ kết quả giải quyết TTHC theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ; tích hợp, kết nối các phần mềm quản lý chuyên ngành với Hệ thống qua trục kết nối, chia sẻ dữ liệu của tỉnh.

6. Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố phải ngưng hoạt động, kịp thời thông tin, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp khắc phục sự cố.

7. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ để bảo đảm hoạt động cung cấp thông tin trên các kênh tương tác của Hệ thống và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng được thông suốt, chính xác, kịp thời, hiệu quả.

8. Định kỳ thực hiện việc rà soát, đánh giá các phân hệ trên Hệ thống để thực hiện các nghiệp vụ, nhằm bảo đảm tính hiệu lực của hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC trên môi trường điện tử, bổ sung làm giàu dữ liệu số hóa TTHC theo Nghị định 45/2020/NĐ-CP, phát huy tối đa hiệu quả của các phân hệ trong Hệ thống.

9. Định kỳ vào thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm, trên cơ sở quá trình tổ chức thực hiện TTHC và cập nhật dữ liệu về TTHC, Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh có trách nhiệm rà soát và thực hiện hệ thống hóa dữ liệu về TTHC.