vanban.org

Điều 23. Xác thực giá trị pháp lý của hồ sơ điện tử — Quyết định 33/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2026
Cà Mau Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 30/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau · 33/2022/QĐ-UBND
02/07/2026118/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Cà Mau · 47/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xác thực giá trị pháp lý của hồ sơ điện tử

Hồ sơ điện tử của công dân, tổ chức trong quá trình giao dịch TTHC được tạo lập và xác thực nhằm bảo đảm giá trị pháp lý cho việc sử dụng lại các thành phần hồ sơ (còn giá trị sử dụng theo quy định) đã cung cấp một lần thành công trong các giao dịch trước đó vào các lần giao dịch tiếp theo. Việc tạo lập và xác thực như sau:

1. Nguồn cơ sở dữ liệu tài khoản tổ chức, cá nhân đăng ký được xác nhận giá trị pháp lý sau khi được cơ quan nhà nước xác minh trực tiếp hoặc thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được liên thông.

2. Nguồn số hóa chủ động từ tổ chức, cá nhân khi tiến hành giao dịch dịch vụ công trực tuyến được công nhận tính pháp lý khi có đính kèm chữ ký số của tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chủ động số hóa không đính kèm chữ ký số, cơ quan thực hiện TTHC dùng làm căn cứ để xử lý TTHC và tiến hành xác minh hồ sơ giấy tại thời điểm trả kết quả.

3. Nguồn số hóa từ Bộ phận Một cửa các cấp được xác nhận tính pháp lý phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Thực hiện số hóa thông tin trực tiếp trên phần mềm Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau thông qua tài khoản công vụ;

b) Số hóa bởi cán bộ được phân công nhiệm vụ số hóa bằng văn bản phân công của lãnh đạo Bộ phận Một cửa các cấp.

4. Nguồn thông tin được số hóa trong quá trình xử lý hồ sơ tại các cơ quan thực hiện TTHC được khẳng định tính pháp lý khi đáp ứng các trường hợp sau:

a) Thực hiện số hóa thông tin trực tiếp trên phần mềm Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau thông qua tài khoản công vụ;

b) Trong trường hợp thông tin được nhập trực tiếp từ phần mềm Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau dưới dạng ký tự tại các mẫu điện tử (eform) thì được xem có giá trị trao đổi;

c) Trong trường hợp thông tin được số hóa đính kèm theo dữ liệu điện tử thì ký chữ ký số của nhân sự đang trực tiếp xử lý hồ sơ;

d) Trong trường hợp thông tin được số hóa từ văn bản theo quy định đính kèm theo dữ liệu điện tử thì dữ liệu số hóa phải đảm bảo đầy đủ chữ ký, con dấu và chữ ký số của các cơ quan thực hiện TTHC.

5. Nguồn liên thông hệ thống thông tin doanh nghiệp được số hóa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về vận hành và khai thác hệ thống thông tin doanh nghiệp.

6. Nguồn số hóa trong quá trình công chứng, chứng thực của các tổ chức công chứng, chứng thực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về vận hành và khai thác hệ thống thông tin công chứng, chứng thực.

7. Nguồn số hóa kết quả giải quyết TTHC của các cơ quan thực hiện TTHC được khẳng định tính pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Thực hiện số hóa thông tin trực tiếp trên phần mềm Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau thông qua tài khoản công vụ;

b) Bản chụp nguyên vẹn quyết định cấp phép, giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc kết quả xử lý khác được cơ quan có thẩm quyền cấp sau khi đã ký và đóng dấu của đơn vị;

c) Đính kèm chữ ký số của người ký và chữ ký số của đơn vị.

8. Nguồn từ Cơ sở dữ liệu quốc gia được liên thông với Hệ thống dịch vụ công trực tuyến mặc định được khẳng định tính pháp lý.

9. Nguồn từ hệ thống thông tin khác của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể trước khi áp dụng.

10. Căn cứ vào tình hình thực tế của từng TTHC và tính chất, yêu cầu về quy định ký số xác thực mẫu đơn, mẫu tờ khai mà Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cho phép thực hiện giải pháp xác thực điện tử phù hợp theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về nền tảng trao đổi định danh điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu tin nhắn OTP hoặc sử dụng chữ ký số công cộng theo quy định hiện hành. Trường hợp quy định chuyên ngành có yêu cầu hình thức ký số xác thực cụ thể thì áp dụng theo quy định chuyên ngành.